NGHIÊN CỨU HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ÁO CHOÀNG TRẮNG VÀ TĂNG HUYẾT ÁP THỰC SỰ

Saturday, November 29, 2014

Nghiên cứu huyết áp lưu động 24 giời ở bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thực sự.
Lê Văn Tâm1, Nguyễn Phương Thảo Tiên1, Huỳnh Văn Minh1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nhm xác định t l huyết áp trũng không trũng; đánh giá tổn thương cơ quan với THA áo choàng trắng và THA thực sự.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Các dữ kiện được phân tích qua 60 bệnh nhân THA gm 38 nam và 22 nữ, tuổi t 25 đến 75 tuổi. Máy s dụng ABPM của Tonoport ca CHLB Đức sản xuất, cài đặt chương trình đo mỗi 30 phút và đánh giá sự thay đổi chc năng thất trái bằng đin tim 12 chuyển đạo và siêu âm tim.

Kết quả: nhóm THA áo choàng trắng t l huyết áp trũng 43,75%, t l huyết áp không trũng 56,25%. Ở nhóm THA thực s t l huyết áp trũng 38,64%, t l huyết áp không trũng 61,36%. Không phì đại thất trái tổn thương đáy mắt bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng. phì đại thất trái tổn thương đáy mắt ở tăng huyết áp thực sự.
Kết luận: Việc sử dụng máy theo dõi HA lưu động 24 gi thể giúp chúng ta phát hiện
được hiện tượng huyết áp trũng và huyết áp không trũng.
T khóa: Tăng huyết áp áo choàng trắng, Tăng huyết áp thc s, Huyết áp u động 24 gi.

ABSTRACT

24 HOUR AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING (ABPM) IN PATIENT WITH WHITE COAT HYPERTENSION AND ESSENTIAL HYPERTENSION

Le Van Tam1, Nguyen Phương Thao Tiên1, Huynh Van Minh1

Objectives:  To determine  the prevalence  of dipper and non-dipper by using 24 hour ambulatory blood pressure monitoring (ABPM) and to assess the correlation between target organ damage with white coat hypertension and essential hypertension.
Patients and method: Data from 60 hypertension patients in cluding 38 males and 22 females, ages from 25 to 75 were analysed. The 24h ABPM made by Tonoport’s Germany were used for the measurement blood pressure with the program 30 minutes per time and the assessment of the changes in left ventricular structure by ECG and Echocardiography.
Results: - White coat hypertension group: The prevalence of dipper was 43,75% and non- dipper was 56,25%.- Essential hypertension group: The prevalence of dipper was 38,64% and non-dipper was 61,36%. There hadn’t the left ventricular hypertropy and lession of ocular fundus
in patients who had white coat hypertension.


1 Trường Đại học Y Dược Huế
1 Hue University of Medicine and Pharmacy


Conclusions: By using the 24 hour ambulatory blood pressure monitoring (ABPM) we can detect the dipper and non-dipper phenomenon.
Key words: White coat hypertension, Essential hypertension, ABPM.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Trong thời gian gần đây việc áp dụng kỹ thuật đo huyết áp lưu động 24 gi (ABPM) đã đóng một vai trò quan trọng trong thực hành lâm sàng, bằng kỹ thuật này có th chẩn đoán tăng huyết áp áo choàng trắng và phân biệt được hai trạng thái có trũng và không trũng của huyết áp. Một câu hỏi lớn được đặt ra đây liệu tình trạng không trũng của huyết áp liên quan với nguy cơ cao biến cố tim mạch hơn là tình trạng có trũng không?[3], [6].


Trên thế gii đã có nhiu công trình nghiên cứu về tổn thương quan đích bệnh nhân tăng huyết áp không có trũng. Ở Việt Nam  những vấn đề này vẫn ít được nghiên cứu. Vì vậy chúng tôi chọn đề tài trên nhằm 2 mục tiêu sau:
1. Xác định tltăng huyết áp có trũng và không có trũng ở bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thc sự.
2. Đánh giá tổn thương một số quan đích bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thực sự.

2. ĐI TƯỢNG NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu 60 bệnh nhân tăng huyết áp (THA) nguyên phát được phát hiện ti phòng khám Ni Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.
Tuổi t: 25-75 tuổi và đưc chia thành 3 đtuổi: 25-39 tuổi; 40-59 tui và ≥ 60 tuổi. Giới bao gồm c 2 giới nam và nữ. Thời gian nghiên cu t tháng 6 năm 2010 đến tháng 12 năm 2010.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng

- Bệnh nhân được chẩn đoán THA nguyên phát.

- Chẩn đoán THA theo tiêu chuẩn ca: WHO/ISH 2004.

Bng 1. Phân độ THA theo WHO/ISH - 2004

Xếp loại
HATT (mmHg)
HATTr (mmHg)
THA nh (giai đoạn I)
140-159
90-99
THA vừa (giai đoạn II)
160-179
100-109
THA nặng (giai đoạn III)
³ 180
³ 110

2.1.2. Tiêu chuẩn loại tr

- Bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định THA thứ phát.

- Bệnh nhân THA có tai biến mạch máu não.

- Bệnh nhân trên 75 tuổi.


2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang, mô tả.

2.2.1. Các bước tiến hành nghiên cứu

- Đo huyết áp: Tất cả các đối tượng được đo huyết áp bằng huyết áp kế thủy ngân theo đúng quy cách trong 3 lần khám tại bệnh viện hoặc ti phòng khám. Nếu đang dùng thuốc hạ huyết áp thì nghỉ thuốc tối thiểu trưc 2 ngày ngày đo 3 ngày.Sau khi xác định THA (HA tâm thu ≥140 và/hoc HA tâm trương 90 mmHg) tất cả đối tượng được đo HA liên tục 24 giờ (theo dõi huyết áp lưu động: ABPM) bằng máy đo huyết áp tự động Tonoport ca CHLB Đc theo chương trình thng nht: Ban ny t 6 gi - 22 gi (6 AM 10 PM), ban đêm t 22 gi - 6 giờ (10PM 6AM), khỏang cách đo: 30 phút 1 lần cho cả ngày đêm. Thi gian trước khi đo bệnh nhân không dùng các chất kích thích có ảnh hưởng đến huyết áp. Trước khi đo cho bệnh nhân nghỉ 10 phút, thầy thuốc trực tiếp đo 3 lần, sau 10 phút máy sẽ tự động đo 30 phút 1 ln.

2.2.2. Đánh giá

- HA được xem bình thường tht sự khi tr số đo trung bình tại phòng khám dưới
140/90mmHg và trị số HA trung bình ban ngày theo ABPM là dưới 135/85mmHg.
- Tăng HA áo choàng trắng được xác định khi HA tâm thu hoặc tâm trương trung bình đo tại phòng khám 140/90mmHg tr số HA trung bình ban ngày theo k thut ABPM
< 135/85 mmHg.
- Tăng HA thật sự được xác định khi HA trung bình tại phòng khám 140/90mmHg tr
số HA trung bình ban ngày theo ABPM là ≥ 135/85mmHg.
- Tình trạng có trũng (Dipper) khi tr s HA trung bình ban đêm gim 10% so với tr s
trung bình ban ngày. Nếu < 10% trung bình ban ngày thì HA không trũng (Non-dipper)[1], [2], [4].

2.2.3. Các khám nghiệm khác

Tất cả bệnh nhân được ghi ĐTĐ 12 chuyển đạo, làm siêu âm tim, soi đáy mt.

2.3. Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý băng phần mm SPSS 15.0 for Windows.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tỷ lệ huyết áp trũng và không trũng của nhóm BN THA.ACT và nhóm BN THA.TS

Bng 2. Tính trũng không trũng ca sự biến thiên huyết áp của nhóm BN THA.ACT và nhóm BN THA.TS


Đường biến thiên HA
Nhóm THA.ACT (n = 16)
Nhóm THA.TS (n = 44)
p
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
Trũng
7
43,75
17
38,64
> 0,05
Không trũng
9
56,25
27
61,36
> 0,05

Nhận xét: Tỷ l trũng không trũng của các bệnh nhân THA.ACT THA.TS khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).


3.2. Tỷ lệ bệnh nhân có phì đại thất trái (PĐTT) và tổn thương đáy mắt (TTĐM)

Bng 3. Phân bố PĐTT TTĐM của 2 nhóm bệnh nhân



Tn thương cơ quan đích
Nhóm THA.ACT (n = 16)
Nhóm THA.TS (n = 44)

p
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %

TTĐM
0
0
17
38,64
< 0,05
PĐTT
0
0
33
75,00
< 0,05

Nhận xét: nhóm BN THA.ACT không bệnh nhân nào PĐTT TTĐM, ngưc lại
TTĐM và PĐTT ở nhóm bệnh nhân THA.TS, khác bit có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.3. Mối liên quan giữa sự TTĐM PĐTT với tính chất không trũng của đường biến thn huyết áp 24 giờ
Bng 4. Mi liên quan giữa sự TTĐM PĐTT với tính cht không trũng của đường biến thiên 24 giờ



Tn thương cơ quan đích


Chung
Đường biến thiên HA

So sánh giữa 2 nhóm
Trũng

(n = 24)
Không trũng

(n = 36)
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
p
TTĐM
17
28,33
2
8,33
15
41,67
< 0,05
PĐTT
33
55,00
8
33,33
25
69,44
< 0,05
Nhận xét: T l bệnh nhân tổn thương đáy mắt (8,33%), PĐTT (33,33%) trong nhóm 24 bệnh nhân đường biến thiên huyết áp 24 giờ thuộc loại trũng thấp hơn trong nhóm 36 bệnh nhân đường biến thiên huyết áp 24 gi thuộc loi không trũng (TTĐM: 41,67%; PĐTT:
69,44%), sự khác bit này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

4. BÀN LUẬN

4.1. V tỷ l huyết áp trũng không trũng bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thực sự

Bảng 2, cho biết tính chất trũng hay không trũng của sự biến thiên HA. Đây một trong những yếu t tiên lượng yếu t nguy cơ tai biến tim mch. Phần lớn (60%) số BN của chúng tôi HA ban đêm không hạ hoặc hạ rt ít so với ban ngày - HA không trũng. Tỷ l BN có đường biểu diễn HA không trũng nhóm THA.ACT (56,3%) nhóm THA.TS (61,4%) tương đương nhau, khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Trâm Em và cộng sự [2] cho thấy: Tỷ l BN HA "không trũng" nhóm BN THA áo choàng trắng 54%, BN THA thực sự 58,4%. Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp các tác giả trên.


Nghiên cứu của Diederik Boon cộng sự [7], tiến hành tại khoa Tim mạch trung tâm y khoa thành phố Amsterdam - Lan với 194 BN THA nguyên phát. Tất cả BN được theo dõi tổng hợp cả HA và điện tâm đồ liên tục 24 giờ. Theo dõi huyết áp ngoại trú được thực hiện đo 15 phút một lần vào ban ngày và mỗi 30 phút vào ban đêm. Thi gian bt đu ban ngày từ 7AM và đêm bắt đầu từ 11PM.
Kết quả cho thấy t lệ người không trũng ở nhóm THA là 25% (50/194).

Theo những con số ở trên thì chúng ta thấy tl BN có HA không trũng ở người Việt Nam đều cao hơn t l của người nước ngoài. Điều này xảy ra th do người Việt Nam thường đi ngủ muộn thức dậy sớm hơn, do đó ảnh hưởng tới khỏang thời gian ban ngày được coi như ban đêm dùng trong nghiên cứu. Ngoài ra khi mang máy đo ABPM, môi trường lạ, khi máy đo HA hoạt đng dễ làm bệnh nhân thức giấc, điu này th làm bệnh nhân mất ngủ hoặc ngủ không sâu như người bình thường.

4.2. V tổn thương đáy mắt phì đại thất trái bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng và tăng huyết áp thực s

Bảng 3, cho thấy sự tổn thương đáy mắt phì đại tht trái ch nhóm bệnh nhân THA thực sự mà không nhóm bệnh nhân THA áo choàng trắng, điều này khác với kết quả nghiên cứu của Michael W. Muscholl [8], thì tăng huyết áp áo choàng trắng liên quan với sự gia tăng khối thất trái. nghiên cứu của chúng tôi, sự khác biệt này không ràng, thể mẫu nghiên cứu chưa đồng dạng và slượng nghiên cứu còn nhỏ.
Bảng 4, cho biết sự tổn thương đáy mắt và phì đại tht trái có liên quan với tính chất trũng của đường biến thiên huyết áp 24 giờ. Tỷ l bệnh nhân tổn thương đáy mắt: 41,67%; PĐTT:
69,44% trong nhóm 36 bệnh nhân đường biến thiên huyết áp 24 giờ thuộc loại không trũng cao hơn t l bệnh nhân tổn thương mắt (8,33%), PĐTT (41,67%) trong nhóm 24 bệnh nhân có đường biến thiên huyết áp 24 gi thuộc loi trũng.
HA không trũng liên quan chặt chẽ với sự trầm trọng của THA, huyết áp càng cao càng dễ gây HA không trũng[5]. S không trũng của HA còn liên quan mật thiết với tuổi, tuổi càng cao HA càng dễ bị không trũng. Sự không trũng liên quan chặt chẽ với sự TTĐM nhất. Tỷ lệ bệnh nhân PĐTT trong nhóm bnh nhân HA không trũng BN HA trũng tương đương nhau, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Không có sự khác bit rệt này có thể do số lượng nghiên cứu còn nhỏ.

5. KẾT LUẬN

Qua nghiên cu 60 bnh nhân THA nguyên phát bằng k thut đo huyết áp u đng 24 gi
(ABPM) chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

(1) Tỷ lhuyết áp không trũng ở ng huyết áp áo choàng trắng là 56,25% và ở tăng huyết áp thực sự là 61,36%. T l huyết áp trũng ở nhóm tăng huyết áp áo choàng trắng 43,75% và ở nhóm tăng huyết áp thực sự là 38,64%.
(2) Không phì đại tht trái và tổn thương đáy mắt bệnh nhân tăng huyết áp áo choàng trắng. phì đại thất trái tổn thương đáy mắt tăng huyết áp thực sự. Huyết áp không trũng gây tổn thương nhiều hơn huyết áp trũng.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Nguyễn Hữu Trâm Em, Nguyễn Tấn Khang (2000), Đánh giá cao huyết áp áo choàng trắng bằng k thuật theo dõi huyết áp 24 giờ (ABPM), kỹ yếu toàn văn các đề tài khoa học, Đại hội tim mạch học quốc gia Việt nam, tr. 215-223.
2. Lantelme P., Milon H. (2001), Tăng huyết áp áo choàng trắng, Tài liệu dịch, Thông tin tim mạch hc, (10), tr. 18-21.
3. Hunh Văn Minh và cs (2006), Mi liên quan giữa tình trạng có trũng hay không có trũng huyết áp ban đêm và nguy cơ bnh lý tim mch Thông tin tim mch hc min trung, tr.2-12.
4. Andreas Bur et al. (2002), Clasification of Blood Pressure Levels by Ambulatory Blood
Pressure in Hypertension, Journal of Hypertension.

5. Cesare, Cuspidi et al. (2003), Non-dipper treated hypertensive patient do not have increased cardiac structural alteration, Cardiovascular Ultrasound.
6.  Cuspidi,  Cesare;  Macca,  Giuseppe  (2001),  “Target  organ  damage  and  non-dipping pattern defined by two sessions of ambulatory blood pressure monitoring in recently diagnosed essential hypertensive patients”. Journal of Hypertension. 19(9),pp.1539-1545.
7. Diederik Boon et al. (2003), ST Segment Depression Criteria and the prevalent of Silent Cardiac Ischemia in Hypertension”, American Heart Association”, Hypertension, (41), pp476-481.

8. Michael W. Muscholl et al (1998), Changers in left ventricular structure and function in patient with white coat hypertension: cross sectional suvey, Regensburg-Germany.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License