NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HẠ ÁP CỦA THUỐC ỨC CHẾ THỤ THỂ ANGIOTENSIN II TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

Sunday, November 30, 2014

Nghiên cứu hiệu quả của thuốc ức chế thụ thể Angiotesin II trên bệnh nhân tăng huyết áp.
Nguyễn Văn Đồng1, Nguyễn Anh Vũ2

TÓM TẮT

Gii thiệu: Thuc c chế th th Angiotensin II ra đi sau và t ra có nhiu ưu đim trong vic điu tr tăng huyết áp. Tuy nhiên nghiên cu hiu qu h áp và c dụng ph ca thuc trong vic điu tr cho bnh nhân tăng huyết áp mức đ vừa Vit Nam vn n cn đưc kho t thêm.

Đi ng và phương pháp nghiên cu: 37 bệnh nhân gm 20 n và 17 nam (tuổi trung bình 67,89 ± 13,8), đưc chẩn đn tăng huyết áp nguyên phát mức đva, vhiệu quh huyết áp và c dụng ph sau 6h, 12h. 24h uống 80mg Valsartan.
Kết qu: Sau 6h dùng thuốc HATT giảm 18,2 ± 9,4mmHg, HATTr giảm 6,9 ± 8,0 mmHg, HATB gim 10,7 ± 6,5mmHg (p < 0,001). Mức giảm này duy trì thời điểm 12h sau dùng thuốc và tăng nhẹ tr lại ti thời điểm 24h sau dùng thuốc. So với lúc dùng thuc, tại thời điểm sau 24h HATT, HATTr, HATB đu gim có ý nghĩa thống : HATT giảm nhiều nhất vi 13,2 ± 9,8mmHg. HATTr giảm 4,3 ± 8,2mmHg. HATB giảm 7,3 ± 7,2mmHg (p<0,01).
Có 2/37 bệnh nhân có triệu chng đau đầu trong thời gian theo i sau dùng thuốc. Không ghi nhn ho khan, phù mạch, h huyết áp liều đầu c bnh nhân trong nhóm nghiên cu.
Kết luận: Thuc c chế th th Angiotensin II (Valsartan) có c dụng h huyết áp an toàn trên bnh nhân tăng huyết áp mc đ vừa, hiu qu h huyết áp kéo dài đến 24h và có ít tác dụng ph.
T khóa: Tăng huyết áp, c chế th th angiotensin II.


ABSTRACT

STUDY THE ANTIHYPERTENSIVE EFFECT OF ANGIOTENSIN II RECEPTOR ANTAGONISTS

Nguyen Van Đong1 Nguyen Anh Vu2


Background: The angiotensin II receptor antagonists show a lot of advantages in the treatment of hypertension. However, the study of antihypertensive effect and side effects of the drug in the treatment of patients with moderate hypertension in Vietnam still has not been given
sufficient attention.


1 Sinh viên Y6
2 B n Ni đi hc Y Dưc Huế
1 student
2 Hue University of Medicine and Pharmacy


Populaion and methode: Research conducted on 37 patients including 20 women and 17 men (mean age 13.8 ± 67.89), was diagnosed with moderate primary hypertension. We evaluated the antihypertensive efficacy and side effects at 6h, 12h and 24h with 80mg Valsartan.
Results: After 6 h Valsartan SAP decreased by 18.2 ± 9.4 mmHg, DAP decreased by
6.9 ± 8.0 mmHg, MAP decreased by 10.7 ± 6.5 mmHg (p < 0.001). This reduction was maintained at 12 hours after dosing time and increased slightly again at 24 hours after. SAP, DAP, MAP are statistically decreased after 24h: decreased SAP 13.2 ± 9.8 mmHg, decreased DAP 4.3 ± 8.2 mmHg and decreased MAP 7.3 ± 7.2 mmHg (p < 0.01).
There are 2/37 patients with headache symptoms during follow-up after taking the drug. There are not recorded dry cough, angioedema, first dose hypotension in patients in the study group.
Conclusion: The angiotensin II receptor antagonists (Valsartan) has antihypertensive safety effect on patient with moderate hypertension, antihypertensive effect lasts up to 24 hours and has less side effects.
Keywords: Hypertension; angiotensin II receptor antagonists.

1. ĐẶT VN ĐỀ
Tăng huyết áp là mt bnh lý tim mạch thưng gp và tn sut ngày càng tăng, nht là các nưc đang phát trin. Tn thế gii, tl tăng huyết áp chiếm 8 - 37% n s, thay đi tu theo các c. Vit Nam tn sut tăng huyết áp ngày càng gia tăng khi nền kinh tế phát triển với tần suất tăng huyết áp năm 2008 là 25,1% [3,9].
Việc điều trị liên tục, hiu quả mt yêu cầu quan trọng nhằm đm bảo chất lượng cuộc sống của bnh nhân.
Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II tác dụng hạ áp tương đương các nhóm khác đồng thời không gây ho khan như nhóm ức chế men chuyển hay gây phù như nhóm chẹn kênh canxi. Vì vậy, thuc hiện đang thuốc điu trị tăng huyết áp tỷ l tuân trị cao nhất [7]. Tuy nhiên nghiên cu hiệu qu h áp và c dng ph ca thuốc trong việc điều tr cho bệnh nhân tăng huyết áp mc đ va Việt Nam vẫn còn chưa đưc quan m đy đ.
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu hiệu quả h áp của thuốc c chế th th
Angiotensin II trên bệnh nhân tăng huyết áp mức độ vừa” nhằm hai mục tiêu:

- Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng và các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp mức độ vừa.
- Đánh giá hiệu quả điều trị, tác dụng phụ của thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát mức độ vừa.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng

37 bệnh nhân nhập vin tại khoa nội Tim mạch, bệnh vin Trung ương Huế đưc chẩn
đoán là THA nguyên phát mức độ vừa, điều tr bằng Diovan 80 mg (Valsartan) đơn thuần.

Thời gian: Tháng 9/2012 – 3/2013.


2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

Chn đoán THA nguyên phát mc đ vừa theo khuyến cáo ca Hội Tim mch Vit Nam 2008.
Được điều trị bằng Diovan 80 mg đơn thuần.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại tr

THA thứ phát.
Dùng thuốc điều trị THA khác trong thời gian nghiên cứu.
THA không phải nguyên phát mc đ vừa theo phân đ của Hi Tim mạch Vit Nam. Từ chối tham gia nghiên cứu.
2.1.3. Tiêu chuẩn về thuốc

Diovan (Valsartan) dạng viên nén, hàm lượng 80mg do hãng Novartis, Australia sn xuất. Thuốc còn hạn sử dụng, chưa bóc vỏ, không bị oxy hóa, không vỡ vụn, chảy nước.
Thời gian nghiên cứu là trong vòng 24 gitừ khi bắt đầu dùng thuốc.

2.1.4. Phương pháp chọn bệnh nhân

Lựa chọn những bệnh nhân THA, sau đó tuyển lọc những bệnh nhân THA nguyên phát mức độ vừa (theo phân loại của hi tim mạch Việt Nam 2008).
Bảng 1. Phân độ THA [1]

Giai đoạn
HATT (mmHg)
HATTr (mmHg)
THA nh (giai đoạn I)
140-159
90-99
THA vừa (giai đoạn II)
160-179
100-109
THA nặng (giai đoạn III)
180
110

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu tiến cứu ngắn hạn, theo dõi dọc.

2.2.1. Phương pháp chọn mẫu

Mẫu thuận tiện.

2.2.2. Phương tiện kĩ thuật

Máy đo HA ALPK2, Nhật Bản. Ống nghe ALPK2, Nhật Bản. Thước dây thợ may để đo vòng bụng, vòng mông.
Cân bàn kèm thước để đo chiều cao, cân nặng.

2.2.3. Phương pháp tiến hành

Thiết kế phiếu điều tra: Các bước tiến hành nghiên cứu
- Bước 1: Khám lâm sàng, đo HA, chọn đối tưng bệnh nhân theo tiêu chuẩn đã nêu trên.

+ Hỏi bệnh ghi vào phiếu điều tra: H tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, ngày vào vin, tiền sử hút thuốc lá, uống rượu, chế độ ăn, tiền s gia đình, tiền sử THA bản thân, các thuốc đã điều trị và sử dụng thuốc có thường xuyên hay không.


+ Khám:
· Đo chiều cao, cân nặng. Tính chỉ số BMI.
· Đo vòng bụng, vòng mông.
· Đếm tần số tim.
· Ghi các thông số vào phiếu điều tra.
- Bước 2: Cho bệnh nhân uống thuốc:

+ Liều lượng: Diovan (Valsartan) 80mg x 01 viên uống/ ngày

- Bước 3: Khám lâm sàng, đếm nhịp tim, đo HA sau 6 giờ, 12 giờ, 24 gi dùng thuốc. Theo dõi và ghi nhận các tác dụng phụ. Bổ sung vào phiếu điều tra ở trên.

2.2.4. Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập xử lý bằng phần mm SPSS 15.0.

2. KẾT QU

2.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

Lấy mẫu thuận tiện t tháng 9/2012 đến tháng 3/2013 thu được 37 bệnh nhân đáp ng đúng tiêu chuẩn nhận bnh, bao gm 20 bệnh nhân nữ (54,1%) 17 bệnh nhân nam (45,9%). Tuổi trung bình 67,89 ± 13,8 tuổi. Bệnh nhân người già, mất sc lao động, chiếm tỷ l
62,2%. Nhóm bệnh nhân có BMI trung bình chiếm tỷ lệ: 48,7%.

100% bệnh nhân nữ trong nghiên cứu đều t l VB/VM cao hơn bình thường. T l này là 23,5% ở nam giới.(p < 0,001).
11 bệnh nhân chiếm 29,7% nguy tim mạch trung bình: THA mc độ vừa có từ
1-2 yếu t nguy cơ. 24 bệnh nhân chiếm 70,3% nguy tim mạch cao: THA mức độ va có từ 3 yếu tố nguy cơ trở lên.
29 bệnh nhân từng phát hiện THA trước đó, chiếm tỷ l 78,4%. Trong số 29 bệnh nhân từng phát hiện THA thì có 22 (75,9%) bệnh nhân có điều trị, tuy nhiên chỉ có 12 (54,5%) bệnh nhân trong số đó điều trị thường xuyên.

2.2. Kết quả điều trị

Bảng 2. Kết quả huyết áp sau 6 giờ điu trị


Loại HA

Trưc ĐT

Sau 6h

Giảm

Gim %

P

HATT

164,9 ± 5,7

146,6 ± 8,1

18,2 ± 9,4

11,03%

P < 0,001

HATTr

88,5 ± 7,9

81,6 ± 7,5

6,9 ± 8,0

7,78%

P < 0,001

HATB

113,9 ± 5,5

103,3 ± 6,0

10,7 ± 6,5

9,41%

P < 0,001


Bảng 3. Kết quả huyết áp 6 giờ tiếp theo


Loại HA

Sau 6h

Sau 12h

Tăng

Tăng %

P

HATT

146,6 ± 8,1

147,8 ± 7,6

1,2 ± 4,5

0,82%

P >0,05

HATTr

81,6 ± 7,5

82,8 ± 8,0

1,2 ± 4,9

1,48%

P >0,05

HATB

103,3 ± 6,0

104,5 ± 6,4

1,2 ± 3,5

1,18%

P >0,05

Bảng 4. Kết quả sau 24 giờ điều trị



Loại HA

Trước ĐT

Sau 24h

Gim

Gim %

P

HATT

164,9 ± 5,7

151,6 ± 8,6

13,2 ± 9,8

8,03%

P < 0,001

HATTr

88,5 ± 7,9

84,2 ± 6,7

4,3 ± 8,2

4,88%

P <0,01

HATB

113,9 ± 5,5

106,7 ± 5,6

7,3 ± 7,2

6,40%

P < 0,001

Biểu đồ 1. Sự thay đổi huyết áp sau dùng thuốc tại các thời đim

Mối liên quan giữa mc độ hạ HA với các nhóm: Không s khác biệt v giới, nhóm tuổi, BMI với mức độ hạ huyết áp.

Bảng 5. Kết quả tn số tim trưc sau điều trị


Trưc ĐT
Sau 6h
Sau 12h
Sau 24h
P
Tần số tim

(lần/phút)

78,78 ± 12,64
79,08 ±
12,97

78,43 ± 12,51
78,57 ±

12,69

P>0,05


Về tác dụng phụ: Có 2 trường hợp thông báo bị đau đầu khi dùng thuốc, chiếm tỷ lệ 5,4%. Không ghi nhận trường hợp nào bị hạ HA liều đầu, ho, phù mạch, rối loạn tiêu hóa hay bất
cứ dấu hiệu gì khác.

3. N LUN

Trong 37 bệnh nhân, có 20 n, 17 nam, nhưng sự khác bit không có ý nghĩa thống kê.

Tui trung bình ca mu nghiên cu là 67,89 ± 13,8 tuổi. Đtui y tương đương vi các nghiên cứu khác như ca H Quang Nht là 66,67 ± 23,33 tuổi, Nguyn Đoàn Thanh Phưng
65,74 ± 14,36 tuổi. [2,3].

Đánh giá mức độ nguy tim mạch phụ thuộc vào mức độ THA số yếu t nguy trên bệnh nhân. 11 bệnh nhân chiếm 29,7 nguy tim mạch trung bình. 24 bệnh nhân chiếm 70,3% có nguy cơ cao.
Trong số 29 bệnh nhân từng phát hiện THA thì có 22 (75,9%) bệnh nhân có điều trị, tuy nhiên ch có 12 (54,5%) bệnh nhân trong s đó điu trthường xuyên. Kho t ở Mtnăm 2007
- 2010 cho kết qu có 74,9% bệnh nhân biết mình b THA có điều tr, với mức đ tuân th
52,5% [6]. Trong khi nghiên cu Vit Nam thng kê năm 2008 cho thấy tl điều tr đạt 61,1% và ch có 36,3% trong s đó khống chế HA đạt u cu[5]. Như vy t l của chúng i tương đương với t l M, và i cao hơn so với nghiên cứu trong nước, theo chúng i schênh lệch y là do nhng bệnh nhân trong nghiên cu ca chúng i đều là bnh nhân THA mức đ vừa, đa s có nguy tim mch cao, n ý thc tốt n v s cần thiết của việc điu tr THA.
Thời điểm sau 6h dùng thuốc, cả 3 chỉ số HA đu giảm ý nghĩa thống với p < 0,001
HATT giảm 18,2 ± 9,4mmHg, HATTr giảm 6,9 ± 8,0mmHg, HATB giảm 10,7 ± 6,5mmHg. Kết  qu y  cũng  tương  t với  c  nghiêcứu  của  H Quang  Nhật  tTanatril  và Nguyễn Đoàn Thanh Phượng trên Amlodipine.[2,3]
Ti thời đim sau 12h dùng thuốc, huyết áp không có s khác bit vi thi đim 6h, và gim so vi ban đu trung bình là 17/5,7 mmHg. Heran BS và cs. o năm 2008 tổng hp 46 nghiên cứu khác nhau v thuc c chế thth cho kết qu là hiu qu h huyết áp ca c thuc c chế ththtrên THA nguyên phát sau khi uống thuc t 1 - 12h trung bình là 12/7 mmHg [8]. Như vy so vi nghiên cứu ca chúng i là hoàn toàn tương đng.
Thời đim 24h sau dùng thuc so với HA vào viện thì HATT gim 13,2 ± 9,8mmHg, HATTr gim 4,3 ± 8,2mmHg. Có s tăng n li của HA so vi thời đim 12h sau dùng thuốc là do thuốc đưc đào thải, gây gim bớt tác dng h HA. Điều y phù hợp cho việc ung viên thuc tiếp theo ca bệnh nhân. Như vy Valsartan có th dùng với liu 1 viên 80mg ngày đ điều tr cho bệnh nhân tăng huyết áp mc đ va.
Mức hạ huyết áp không có sự khác biệt về giới, nhóm tuổi, BMI.

Thuốc không làm thay đổi tần số tim khi điều trị. Tác dụng phụ được báo cáo ở 2/37 bệnh nhân với triệu chứng đau đầu. Tuy nhiên chúng tôi ít nghĩ đến khả ng đau đầu này do thuc gây ra. Thuc không gây ho khan, phù mạch hay hạ huyết áp liều đầu.
Kết luận: Thuốc c chế th th Angiotensin II (Valsartan) có c dụng h huyết áp an toàn trên bệnh nhân tăng huyết áp mc đ vừa, hiệu qu h huyết áp o i đến 24h và có ít c dụng phụ.


TÀI LIU THAM KHẢO

1. Hội tim mạch học Việt Nam (2008), “Khuyến cáo về chn đoán điều trị tăng huyết áp
người lớn’’, Hội nghị tim mạch học ASEAN, Hà Nội, Việt Nam.

2. H Quang Nht (2004), "Tìm hiu hiu qu h huyết áp ca Tanatril bệnh nhân ng huyết áp nguyên phát sau 24 gi nhp vin", Lun văn tốt nghip c sĩ y khoa, Trường đại học Y dưc - Đại hc Huế.
3. Nguyễn Đoàn Thanh Phượng (2008), “Nghiên cứu hiệu quả hạ huyết áp của Amlodipine trong vòng 24 gi nhập viện tại bệnh viện trường đại học y dược Huế và bệnh viện trung ương Huế.”, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường đại học Y dược - Đại hc Huế.
4. Nguyn Lân Vit (2007), Tăng huyết áp, Thc hành bnh tim mạch, Nhà xut bn y hc,
tr. 135-171.

5. Nguyễn Lân Việt (2012), "Dịch tễ học tăng huyết áp các yếu t nguy tim mch ti
Việt Nam (2001-2009)", Đại hội tim mạch toàn quốc lần thứ 13.

6. American Heart Association (2013), "Heart Disease and Stroke Statistics-2013 Update",
Circulation 127, pp. 6-245.

7. Burnier M, Brunner H. R. (2000), Angiotensin II receptor antagonists”, The Lancet 355 (9204), pp 637-645.
8. Heran BS, Wong MM, et al. (2008), "Blood pressure lowering efficacy of angiotensin receptor blockers for primary hypertension", Cochrane Database of Systematic Reviews (4).
9.  World  Health  Organization  and  International  Society  of  Hypertension  (2003),  "2003
WHO/ISH statement on management of hypertension", Journal of Hypertension 21, pp. 1983-1992.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License