MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH VỚI CÁC THÀNH TỐ CỦA HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, CHỈ SỐ SOKOLOW- LYON, CHỨC NĂNG THẬN

Saturday, November 29, 2014

Mối tương quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với các thành tố của hội chứng chuyển hoá, chỉ số sokolow-lyon , chức năng thận.
Nguyễn Văn Hoàng1, Nguyễn Anh Vũ2

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mối liên quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với hội chứng chuyển hóa và tăng huyết áp ngày càng được quan m, do đó chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục tiêu sau: Mối tương quan giữa nồng độ acid uric huyết thanh với tuổi, giới, các thành tố ca hội chứng chuyển hóa, chỉ số Sokolow- Lyon, sự biến đổi hình thái và chức năng thận.

Đi ng và phương pháp nghiên cứu: 305 bệnh nhân tui trung bình 59,45±10,54 có hội chng chuyn a theo tiêu chuẩn IDF-2006. Nghiên cu thc hiện tại bệnh vin tỉnh Phú Yên.
Kết qu: Có mi tương quan mc đ va giữa nồng đ acid uric huyết thanh vi s đo vòng bụng  (r = 0,4; p < 0,01), huyết áp tâm thu  (r = 0,5; p < 0,001), huyết áp m trương  (r = 0,5; p < 0,001), creatinin  (r = 0,298; p < 0,001), glucose máu lúc đói (r = -0,3; p < 0,001).
Có mi tương quan thuận không đáng k gia nồng đ acid uric huyết thanh với tui (r = 0,123;
p < 0,05). chỉ số Sokolow- Lyon (r = 0,195; p < 0,001).

Kết luận: Nghiên cứu cho thấy nồng độ AU huyết thanh tương quan với một số thành tố của hội chứng chuyển hóa với mức độ khác nhau.
Từ khóa: Acid uric, Tăng huyết áp.


ABSTRACT


CORRELATION OF SERUM URIC ACID LEVELS WITH METABOLIC SYNDROME, SOKOLOV- LYON INDEX, AND RENAL FUNCTION

Nguyen Van Hoang1, Nguyen Anh Vu2


Background: Relationship between serum uric acid levels with metabolic syndrome and hypertension are increasingly interested, so the aim of this study: Relation between serum uric acid levels and age, sex, metabolic syndrome, renal function.
Subjects and methods: 305 patients with an average age of 59.45 ± 10.54 had the metabolic syndrome according to IDF-2006. Research conducted at the Phu Yen hospital in a cross sectional study.


1 Bệnh viện tnh Phú yên
2 Bộ môn Ni đại học Y Dược Huế
1 Phu yen Hospital
2 Hue university of Medicine and Pharmacy


Results: There are the moderate correlation between SUA concentration with systolic blood  pressure  (r  =  0,5;  p  <  0,001),  diastolic  blood  pressure  (r  =  0,5;  p  <  0,001), waist circumference (r = 0,4; p < 0,01), serum creatinine (r = 0,298; p < 0,001), fasting glycemia (r = -0,3; p < 0,001) while this correlation is weak with age (r = 0,123; p < 0,05), Sokolow- Lyon index (r = 0,195; p < 0,001).
Conclusion: This study showed the SUA concentration in correlation with some components of metabolic syndrome.
Keywords: Uric acid, hypertension.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Đã có nhiều công trình nghiên cứu v mi liên quan giữa acid uric với bệnh tăng huyết áp, đái tháo đưng, bệnh thn, o phì [1], [2]..,  nhưng mi liên quan gia nồng đacid uric huyết thanh với hội chứng chuyn a ở bệnh nhân trên 40 tui ít đưc c c gi đcp, do đó chúng tôi tiến hành đi Nghiên cu nồng đ acid uric huyết thanh   bệnh nhân trên 40 tui m hi chứng chuyển hóa, có và không có ng huyết áp nhm mc tiêu sau: Kho t nồng đ acid uric huyết thanh bệnh nhân có hi chng chuyn a trên 40 tuổi, có và không có tăng huyết áp.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

- Tiêu chun chọn bệnh: Tất cả những bệnh nhân > 40 tuổi, đến khám điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Yên, từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013 đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH theo IDF-2006 đưa vào nghiên cứu. 305 bệnh nhân tham gia nghiên cứu đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh.
Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng SUA
Tăng AU máu khi: Nam  ≥ 70mg/l (420 micromol/l) Nữ    ≥ 60mg/l (360 micromol/l)
- Tiêu chun loại tr: Đợt t cấp, những bệnh nhân có bụng báng, phù tn thân, bnh lý nhim khuẩn, bệnh cấp tính nặng, nghin rượu, c bệnh h thống, suy giáp, cưng giáp, đang sdụng thuốc y rối lon AU (thuốc điều tr ung thư, Salicylate, lợi tiểu,  Ethambutol, Pyrazinamid. corticoid, Allopurinol).

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả ct ngang.
4. KẾT QU
4.1. Đặc điểm chung  của đối tượng nghiên cứu
Bng 1. Phân bố đi ng nghiên cứu theo tui giới

Độ tui
Nhóm
<60 tui
≥ 60
Chung
n=184
%
n=121
%
n=305
%
Nam (n=129)
84

45,65
45

37,19
129

42,3
Nữ (n=176)
100

54,35
76

62,81
176

57,7
Tui ( X ± SD)
52,65±4,95
69,79±8,09
59,45±10,54
p
>0,05
0,008


Bng 2. S thành tố cu thành nên HCCH

Số thành tố của HCCH
n
%
p
3
135
44,26


<0,001
4
126
41,31
5
44
14,43
Tng cng
305
100


Bng 3. Tương quan gia nng đ SUA với các thành tố của HCCH

Tương quan
VB
HATTh
HATTr
Go
HDL-c
TG
Acid Uric
r
0,4
0,5
0,5
-0,3
0,1
0,02
p
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
>0,05
>0,05

Bng 4. NĐTB SUA với mt số yếu tố liên quan

CÁC YẾU T KHÁC
Tăng SUA (1)
Không tăng SUA (2)


p (1,2)
n
(X±SD)
n
(X±SD)

Tăng
Glucose
không
42
461,38±68,11
46
304,91±62,31


<0,001
47
489,32±94,64
170
272,46±67,96
HDL-c

nam
< 1.03
16
538,19± 71,09
29
303,59±67,05


<0,001
≥ 1.03
31
495,23± 63,75
53
335,02±56,52
HDL-c

nữ
< 1.29
29
446,62±95,94
76
247,01±58,27


<0,001
≥ 1.29
13
420,08±45,63
58
258,81±53,23


TG
< 1.7
14
507,57±80,93
39
272,64±79,12


<0,001
≥ 1.7
75
470,27±83,66
177
280,85±65,43
Creatinin
(mmol/l)
<115
76
468,05±74,24
212
277,96±67,65


<0,001
115
13
523,38±119,78
4
354,25±41,02
Clcrea
(ml/phút)
<60
31
483,32±97,59
52
268,08±62,81


<0,001
60
58
472,29±76,24
164
282,95±69,33
SL (mm)
35
20
493,85±74,52
18
296,39±62,54


<0,001
<35
69
471±86,25
198
277,82±68,38
Si hệ tiết niệu
39
480,87 ± 87,50
58
302,09±61,73


<0,001
Không
50
472,44 ±81,69
158
271,03±68,44


Bng 5. Tương quan gia nng đ SUA với các thành tố của HCCH

Tương quan
VB
HATTh
HATTr
Go
HDL-c
TG
Acid Uric
r
0,4
0,5
0,5
-0,3
0,1
0,02
p
<0,001
<0,001
<0,001
<0,001
>0,05
>0,05


Biểu đồ 1. Biểu đồ tương quan giữa nng độ SUA với HATTr



Biểu đồ 2. Biểu đồ tương quan giữa nng độ SUA với HATT


Biểu đồ 3. Biểu đồ tương quan giữa nng độ SUA với vòng bụng

Bảng 6. Đánh giá nguy cơ tăng SUA của các thành tố HCCH


Bng 7. Tương quan gia nng đ SUA với các thành tố của HCCH


Kết quả ca chúng tôi cho thấy stương quan thuận vừa giữa nồng độ SUA với vòng bụng, béo phì. Kết quả này tương đồng với nhiu nghiên cu khác trên các đối tượng phương pháp tính  khác nhau:
Chen LY cs nghiên cứu trên 2 374  người. nam / nữ, nồng độ SUA tương quan thun đáng kể với VB: r = 0.297 / 0.234 ) [13]. Nghiên cứu của Lu cs [21], 13.345 đối tượng được khảo sát cho thấy VB tương quan thuận với AU cả 2 giới nam và n lần lượt (r= 0,185. p=0,01  ) và (r= 0,512. p= 0,01 ).
Nguyễn Đc Công cộng sự, nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ SUA với HA trên
43 bệnh nhân THA nguyên phát, kết quả cho thấy NĐTB SUA với BMI< 23kg/m2 (n=15):
329,1±82,0; BMI≥23kg/m2 (n=28): 394,1±80,1), p<0,01 [2]. Trần Hữu Dàng và cs, khi nghiên cứu ảnh hưng của thể trọng lên nng độ SUA ở 105 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 cho thấy: Nồng độ SUA đối tương th trọng bình thường 317.52±65.256µmol/l, bệnh nhân BP độ 1
392,57±101,72 µmol/l,  BP độ 2 là 591.00 ± 00 µmol/l [3]. Nghiên cứu ca Nguyn Th Thúy Hng cũng cho thy có s tương quan thuận vừa phải giữa nồng đ AU và ch s khối cơ th (n=82, r= 0,42; p<0,001) [10].

Trong nghiên cứu dịch t học NHANES I (n=5926) [16], giá tr SUA trong t phân v cao nhất liên quan với giá tr BMI cao c nam nữ. Một nghiên cứu tiền cứu khác gồm 433 nam giới tr, không BP, không THA được đánh giá BMI, huyết áp, nồng độ SUA một số tiêu chí khác mi năm trong vòng 5 m đã chứng minh rằng nồng độ SUA d đn sự tăng cân và tăng BP về sau. Ngoài ra có nhiu nghiên cu khác cho thấy AU là nguy cơ của BP.
Khi nghiên cứu mối liên quan nồng độ AU ở 420 bệnh nhân được chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn IDF- 2005, có BMI 40 kg/m2   cho thấy: Tỷ l tăng  SUA chung 34,28%. nam nhiều hơn nữ (51,72 so với 29,72%; p = 0.0002). Nam giới tăng SUA nguy cơ mắc ĐTĐ (p = 0,034). Ph n có tăng SUA có th có THA (p = 0,003), HCCH (p = 0,001), tăng TG (p = 0,001) GGT (p = 0,009), giảm HDL-c (p = 0.011). Sau khi phẩu thuật nối tắc dạ dày, nồng độ SUA giảm từ 5,60±1,28 đến 4,23±1,20 (p<0,0001). Tỷ l tăng SUA giảm từ 48,3% đến 17,2%
(p<0,0001) nam, t 29,7% đến 3,65 (p<0,0001) nữ. Các tác gi kết luận rằng nông độ SUA liên quan với  sự bất thường chuyển hóa trên những đối tường nghiên cứu. Sau phu thuật giảm cân. tỷ l tăng  AU và nng độ SUA đều gim.
BP thông qua vòng bụng không ngừng gia tăng trên thế gii đặc bit ở các nước phát trin cùng với sự phát trin của nền kinh tế. tiêu chuẩn chính trong chẩn đoán HCCH IDF, tiền thân của bnh tim mch tiểu đường. BP ảnh hưởng trên chuyển hóa AU gm tăng sản xuất AU và giảm đào thài AU ở thận do ảnh hưởng của tăng insulin máu th phát.
+ Với HUYẾT ÁP

SUA – HATT                 r = 0.5         p < 0.001        y = 2,9x + 73,79

SUA – HATTr                r = 0.4         p < 0.001        y = 0,05x + 67, 30

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương quan vừa phải giữa SUA với HATT HATTr. Kết quả này tương đồng với rt nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới.
Nguyễn Đc Công cộng sự, nghiên cứu mối liên quan gia nồng độ AU với HA trên 43 bệnh nhân THA nguyên phát, kết qu cho thấy mối tương quan thuận khá chặt chẽ giữa nồng độ AU với HATT (r=0.629), HATTr (r=0.578), p<001 [2]. Theo nghiên cứu ca Nguyễn Thị Thúy Hằng cũng cho thấy sự ơng quan thuận vừa phi giữa nồng độ AU mức độ THA (n=82, r= 0,23, p<0,05), giữa nồng độ AU thời gian phát hiện THA (n=82, r= 0,21; p<0,05) [2] Châu Ngọc Hoa cs chứng minh tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ SUA với phân độ THA (r=0,7) [16].
Nghiên cu ca Lu và cs [21]. có 13.345 đối tưng đưc kho sát cho thy SUA tương quan thun vi HATT / HATTr c 2 gii nam / n ln lượt là (r= 0,053. p=0,01) / (r= 0,078. p= 0,01) (r= 0,192. p=0,01 ) / (r= 0,015. p= 0,01). Nghiên cứu của Barbosa MC và cs trên 756 người (369 nữ) phân theo ngũ phân v SUA cho thấp huyết áp trung bình c tâm thu lẫn tâm trương đều tăng dần t ngũ phân vị tấp nhất đến cao nhất, p=0,001 [38].
Seungho Ryu cs nghiên cứu 10.802 nam giới tuổi từ 30-59 tại Hàn quốc theo dõi t năm
2002- 2009. Dùng phân tích hi quy Cox để đánh giá ảnh hưởng của ng SUA (≥7.0 mg/d) lên c yếu tnguy cơ. Kết qucó 2496 ngưi đàn ông có ng AU (OR:48,7, KTC 95%: 46,8-50,7). Tăng SUA tương quan thuận vi tuổi, BMI, HA. Tăng SUA dự báo nguy tim mạch HCCH ở nam giới Hàn quốc và thay đổi cách sng làm giảm SUA máu [24].

Nhiều nghiên cứu về mi tương quan giữa nồng độ SUA với HA trên nhiều đối tượng khác nhau nhưng có cùng kết quả. Nghiên cứu chúng tôi cùng tương đồng với các nghiên cứu khác đó là mối tương quan thuận giữa HA và SUA. Rt nhiều các nghiên cứu đã cho thấy AU là yếu tố nguy độc lập của bệnh tim mạch sau khi đã hiệu chỉnh. Do đó cho đến hiện nay, AU vẫn đóng vai trò trong cơ chế bệnh sinh của bnh tim mạch, bệnh THA và bệnh thận. bệnh Gout.
chế gây THA của AU rất phức tạp chưa hoàn toàn biết rõ, Theo Fei DI th do: AU tăng kéo dài gây ra rối loạn nội mô, tăng sinh tế bào trơn mạch máu, kích hot hệ renin – angiotensin, bệnh vi mạch cầu thân, co mạch dẫn đến THA.
+ Với ĐƯNG MÁU    r = -0,3    p <0,001,     y = 424,53 – 11,83x

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự tương quan nghịch vừa phải giữa nồng
độ SUA với đường máu

Đã nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến mối liên quan giữa AU với glucose máu nhưng kết quả không ràng.
Nghiên cứu của Trần Hữu Dàng cs trên 105 bệnh nhân Đ 2 nhóm chứng 30 người (không bị ĐTĐ2 các bệnh gây tăng SUA), cho thấy NĐTB SUA ở bnh nhân ĐTĐ 2 cao hơn nhóm chứng (344,45±0,93 µmol/l / 255,87±0,73 µmol/l ), p<0,0001 [3], Thanh Hải cs khi khảo sát trên 143 bệnh nhân cho thấy giữa AU và glucose tương quan nghịch không có ý nghĩa thống kê (r: -0,123; p>0,05) [4].
Nghiên cứu của Lu cs [21], 13.345 đồi tượng được khảo sát cho thấy glucose máu lúc đói tương quan thuận với AU (r= 0,144. p=0,01) n, nhưng tương quan nghịch nam (r= -0,082. p= 0,01).
Nghiên cứu của Barbosa MC cs khi khảo sát 756 người (369 nam) chia SUA thành ngũ
phân vị cho thấy sự phân bố nồng độ glucose t ngũ phân vị thấp nht đến cao nhât như sau
92.00 ± 29.02 mg/dl; 88.31 ± 17.66mg/dl; 90.40 ± 20.30mg/dl; 91.87 ± 21.71mg/dl; 92.82 ± 18.50mg/dl;
p=0.39 [11].

Theo Dehghan A cs, trên 4.536 đối tượng có mức glucose máu bình thường, trong thời gian theo dõi trung bình 10.1 năm có 462 đối tượng phát triển tiểu đường, sau khi điều chỉnh cho BMI, vòng bụng, huyết áp, HDL-c các tác giả cho rằng SUA yếu t nguy đc lập mnh mẽ cho bệnh ĐTĐ 2 [15].
Nghiên cứu của Chien KL và cs trên 2.690 đối tượng (35 97 tuổi) không bị ĐTĐ 2. Tác gi kết luận một sự liên kết khiêm tốn giữa SUA với tỷ l mắc ĐTĐ 2 người Trung Quốc. Sự liên kết này một phần qua trung gian HCCH [14]. Ngoài ra, nghiên cứu báo cáo rằng acid SUA tương quan thuận với HCCH, tương quan nghịch với đái tháo đường.
Nghiên cứu của Nan H cs, SUA tăng giai đoạn tiền ĐTĐ 2, nhưng giảm ở giai đoạn ĐTĐ 2 [23]. Giải thích cho mối quan hệ này là: Khi bị ĐTĐ, glucose máu tăng cao, gây ức chế tái hấp thu AUở ống ợn gần dẫn đến giảm SUA.
Tóm lại mi quan hệ giữa AU Glucose máu rất phức tạp, nhiều kết luận rất khác nhau, đối lp nhau ngay cả khác nhau giữa 2 giới do đó cần những nghiên cứu lớn để xác định mối quan hệ này.

+ Với  HDL – C            r= 0,1                  p>0,05

TRIGLYCERID          r= 0,02                p>0,05

Kết qu nghiên cứu của chúng i cho thy nng đSUA có tương quan vi HDL – c và TG
với r=0,1 / 0,02, nhưng không có ý nghĩa p>0,05. Kết quar y khác vi nhiu nghiên cu khác

Theo Lan Chi cng sự [7], nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ SUA với lipid máu trên 240 bệnh nhân THA nguyên phát, kết quả cho thấy nồng độ AU tương quan thuận mc độ nhẹ và trung bình với CT (r = 0,185, p<0,05), TG (r = 0,413, p<0.001), LDL-c (r = 0,184, p<0.05). Nghiên cứu ca Nguyễn Thị Thúy Hằng cũng cho thấy sự tương quan thuận giữa nồng độ AU mức độ THA, giữa nồng độ AU thời gian phát hiện THA, giữa nồng độ AU với chức năng thận. Tương quan thuận chặt ch giữa nồng độ AU với TG CT, tương quan nghịch với HDL-c. Tương quan thuận chặt ch giữa nồng độ AU và chỉ số khối cơ thể [15].
Chen LY và cs nghiên cứu trên 2 374 người. nam giới, nồng đ SUA tương quan thuận đáng k với VB (r = 0.297). Ở ph nữ, mi tương quan chặt ch AU với TG(r = 0.329). VB (r = 0.234). Nam có tăng SUA nguy  tăng 1,634 lần HCCH so với những ngưi không tăng AUmáu [t s chênh (OR) = 1,634, P = 0,000]. Ph n tăng SUA có nguy cơ tăng 1.626 lần HCCH (OR = 1,626, P = 0.000) so với những người không có tăng SUA. [13]
Seungho Ryu cs nghiên cứu 10,802 nam giới tuổi từ 30-59 tại Hàn quốc theo dõi t năm
2002- 2009. Dùng phân tích hi quy Cox để đánh giá ảnh hưởng của ng SUA (≥7.0 mg/d) lên c yếu tnguy cơ. Kết qucó 2496 ngưi đàn ông có tăng AU (OR:48,7, KTC 95%: 46,8-50,7). Tăng SUA tương quan thuận với tuổi, BMI, nồng độ rượu, HA, HCCH, hsCRP, TG, GGT, tương quan nghịch vi độ lọc cầu thận HDL-c. Tăng SUA dự báo nguy tim mạch HCCH ở nam giới Hàn quốc và thay đổi cách sng làm giảm SUA [24].
Các nghiên cứu trên đều chung kết quả SUA tương quan thuận với TG, tương quan nghịch với HDL c, nhưng kết quả nghiên cứu của chúng tôi SUA không mối ơng quan vi TG HDL c. Điều này được giải thích  mu của chúng tôi những bệnh nhân bị HCCH., số lượng bnh nhân tiền ĐTĐ và ĐTĐ cao (217/305 trường hợp)
Kết quả bảng 3.21 cho thấy mối tương quan thuận giữa nồng độ SUA huyết thanh với tuổi, creatinin và chỉ số Sokolow- Lyon
+ Với TUỔI                   r = 0.123     p < 0.05          y = 1,35x + 256,74

Kết quả nghiên cứu chúng tôi cho thấy nồng độ SUA tương quan thuận không đáng kể
với tui (r=0,123). Kết quả này tương đồng với một số nghiên cứu khác như

Conen D cs  khảo sát mặt cắt ngang trên một dân số ngẫu nhiên 1.011 đối tượng tuổi từ
25-64 tuổi. Tỷ l tăng SUA nam / n  35,2% / 8,7%. SUA liên quan chặt chẽ đến TG nam giới cũng như ở phụ nữ (r = 0.73, nam giới r = 0,59 ở ph nữ, p <0.001). Nồng độ AU cũng liên quan đáng kể nhưng mức độ ít hơn với tui tác, BMI, huyết áp, rượu và sử dụng điều tr hạ huyết áp. [12]
+ Với CREATININ       r = 0.298     p < 0.001        y = 0,74x + 272,93

Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ creatin tương quan thuận vừa phải với nồng độ
SUA, r=0,298. Kết quả này tương đồng với nhiu nghiên cu khác.

Nghiên cứu của Nguyn Thị Thúy Hằng cho thấy sự tương quan thuận giữa nng độ AU mức độ THA, giữa nồng độ AU và thời gian phát hiện THA, giữa nồng độ AU với chức năng thận thông qua nồng độ creatinin máu (n=82, r=0,35, p=0,01). Tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ AU với TG CT, tương quan nghịch với HDL-c. Tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ AU và chỉ số khối cơ thể [10].
Châu Ngọc Hoa cs chứng minh tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ SUA với dày thất ti (hệ số tương quan r=0,61), phân độ THA (r=0,7), đạm niệu vi thể (r=0,63) và creatinine máu (r=0,63) [5].
Nghiên cứu của Barbosa MC cs trên 756 người (369 nữ) phân theo ngũ phân vị SUA
cho thấy NĐTB của creatin tăng dần từ ngũ phân vị thấp nht đến cao nhất, p=0,001 [11].

Seungho Ryu cs nghiên cứu 10,802 nam giới tuổi từ 30-59 tại Hàn Quốc theo dõi từ năm 2002 - 2009. Dùng phân tích hồi quy Cox đ đánh giá nh hưởng ca ng SUA (≥7.0 mg/d) lên các yếu t nguy cơ. Kết quả 2496 người đàn ông tăng AU (OR:48,7, KTC 95%: 46,8-
50,7). Tăng SUA có tương quan thuận với tuổi, BMI, HA, TG, và tương quan nghịch với độ lc cầu thận HDL-c. ng SUA dự báo nguy cơ tim mạch HCCH nam giới Hàn Quốc và thay đổi cách sống làm giảm SUA [24].
Cơ chế gây suy chức năng thận do AU được giả thích như sau:

- Gây hoạt hóa hệ thống renin- angiotensin.

- Gây những thay đổi vi mạch và viêm ở thận.

- Giảm đáp ứng tự điều hòa của thận.

- Gây đại thực bào mô kẽ và thâm nhiễm tế bào T.

- Gây bệnh lý tiểu động mạch đến.

+ Với SOKOLOW - LYON             r = 0.195         p < 0.001          y = 2,69x + 269,95

Châu Ngọc Hoa cs chứng minh tương quan thuận chặt chẽ giữa nồng độ SUA với dày thất trái ( r=0,61) [5].
Mitsuhashi năm 2009 nghiên cứu s liên quan giữa SUA phì đại thất trái nam giới Nhật Bản trên 3.305 công nhân nam tuổi từ 35-66 tuổi (tuổi trung bình 48,0 ± 7,1) phì đại tht trái theo tiêu chuẩn Sokolow-Lyon / hoặc ch số điện thế Cornell). Các đối tượng được chia thành 3 nhóm theo mức tăng SUA huyết thanh. Ở mức tăng SUA cao nhất (0,39- 0,65 mmol/L hoặc 6,6-11,0 mg/dl) tỷ ltăng lên đáng kể của phì đại thất trái so với mức SUA thấp nhất hoàn toàn độc lập vi tuổi, chỉ số khối cơ thể, mức độ creatinin huyết thanh, THA [22].

4.2. Đánh giá nguy cơ của các thành tố HCCH với SUA

Xem xét những thành t của HCCH (trong đó vòng bụng được thay BMI) liên quan đến tăng SUA, bằng kỹ thuật hồi quy logistic cho thấy tăng SUA chịu ảnh hưởng nhiều nhất của THA [OR:14,50, KTC 95%: (5.36 -39.21), p < 0,0001] (Bảng 3.21). Nghiên cứu đa phân tích của Grayson cs 55.607 người tham gia: Tăng AU phối hợp với tăng nguy THA (RR:
1.41, KTC 95%: 1.23-1.58). Cứ tăng 1mg/dl của AU sẽ tăng nguy lên 1.13 (KTC 95%: 1.06-
1.20) người tr (p=0,02) phụ nữ (p=0,059). Tác giả  kết luận: Tăng AU làm tăng nguy
THA là độc lập với các YTNC truyền thống, nguy cơ rõ nht ở người trẻ và phụ nữ [18].

5. KẾT LUẬN

- mối tương quan mức độ vừa giữa nồng độ acid uric huyết thanh  với số đo vòng bụng (r = 0,4; p < 0,01), huyết áp tâm thu (r = 0,5; p < 0,001), huyết ápm trương (r = 0,5; p < 0,001), creatinin  (r = 0,298; p < 0,001), glucose máu lúc đói (r = -0,3; p < 0,001).
- mối tương quan thuận không đáng kể giữa nồng độ acid uric huyết thanh  với tuổi (r =
0,123; p < 0,05). chỉ số Sokolow- Lyon (r = 0,195; p < 0,001).

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Lan Chi, Ngô Văn Truyền (2009), Nồng độ acid uric huyết thanh  với Lipid máu trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí y học thc hành, (682 + 683), tr. 391-394.
2. Nguyễn Đc Công, Nguyễn Cảnh Toàn (2006), “Mối liên quan giữa nồng độ AU huyết với huyết áp bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí Tim mạch học Việt Nam, (43), tr. 56-60.
3. Trần Hữu Dàng, Trình Vĩnh Tiến, Đặng Anh Đào (2006), “Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ acid uric huyết thanh  trên bệnh nhân đái tháo đường type 2”, Tạp chí Y hc thực hành, (548), tr. 406-411.
4. Thanh Hải, Nhân, H Thúy Mai cs (2008), “Nghiên cứu mối tương quan giữa
Acid uric, Glucose Lipid máu người trên 40 tuổi”, Tạp chí Y Học thực hành, (616-617), tr.
643-648.

5. Châu Ngọc Hoa, Hòai Nam (2009), “Khảo sát nồng độ acid uric huyết thanh bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường”, Y học TP. Hồ Chí Minh, (13), tr. 1 - 7
6. Trần Văn Huy, Trương Tấn Minh (2005), “Nghiên cứu hi chứng chuyển hóa ở người lớn, Khánh hòa, Việt Nam. Những tiêu chuẩn nào phù hợp với người Việt Nam Châu Á”. Tạp chí tim mạch học Việt Nam, (40), tr. 9 – 22.
7. Hunh Văn Minh, Đoàn Phước Thuộc cs (2008), “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng chuyển hóa trên nhân dân Thừa thiên Huế trên những đối tượng nguy cao”, Tạp chí Y Học thực hành, (616-617), tr. 643-648.
8. Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Dàng, Trần Trung Thông và cs (2006), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở người béo phì với BMI ≥ 23”, Tạp chí Y học thực hành, (548), tr. 412-418.
9. Trần Văn Trung, Hunh Thị Dung, Nguyễn Hồng cs (2009), “Nghiên cứu nồng độ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa Nội A BVĐK Tỉnh Bình Đnh”, Tạp chí nội khoa, (1), tr 409-417.
10. Nguyễn Thị Thúy Hằng (2011), “Nghiên cứu nng độ acid uric huyết thanh  trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, Tạp chí Y Dược học, (02), tr 77- 84.
11. Barbosa MC, Brandão AA, Pozzan R, et al (2011), “Association between uric acid and cardiovascular  risk  variables  in  a  non-hospitalized  population”,    Arq  Bras  Cardiol,    96(3): pp.212-8.
12. Conen  D,  Wietlisbach  V,   Bovet   P,  et al  (2004):  Prevalence  of  hyperuricemia and  relation of  serum uric  acid  with cardiovascular risk factors in a developing country. BMC Public Health 4: 9.

13. Chen  LY,  Zhu  WH,  Chen  ZW,  Dai  HL  et  al  (2007):  “Relationship  between hyperuricemia and metabolic syndrome”. J Zhejiang Univ Sci 8, pp.593-8.
14. Chien KL, Chen MF, Hsu HC et al (2008), Plasma Uric Acid and the Risk of Type 2
Diabetes in a Chinese Community”, Clinical Chemistry, 54(2), pp. 310-6.

15. Dehghan A, van Hoek M, Sijbrands E.J.G,  et al (2008), “High serum uric acid as a novel risk factor for type 2 diabetes,” Diabetes Care, 31(2), pp. 361–2.
16. Fang J, Alderman MH (2000), “Serum uric acid and cardiovascular mortality the NHANES I epidemiologic follow-up study, 1971-1992. National Health and Nutrition Examination Survey”.JAMA, 283(18): pp. 2404-10.
17. Ford  ES,  et  al  (2008),  “Prevalence  of  the  Metabolic  Syndrome  Among  U.S. Adolescents Using the Definition From the International Diabetes Federation”, Diabetes Care,
31, pp.587–589.

18. GraysoPCKiSYLavalleMeal  (2011)Hyperuricemianincident hypertension: A systematic review and meta-analysis”. Arthritis Car Research; 63(1), pp.102–10.
19. Krishnan E,   et al (2007),   “Hyperuricemia and Incidence of Hypertension Among
Men Without Metabolic Syndrome”, BMJ, 49(2), pp.298-303.

20. Lu W, Song K, Wang Y. et al (2012), “Relationship between serum uric acid and metabolic syndrome: An analysis by structural equation modeling”, Journal of clinical Lipidology, 6. pp.159-167
21. Lu W, Song K, Wang Y. et al (2012), “Relationship between serum uric acid and metabolic syndrome: An analysis by structural equation modeling”, Journal of clinical Lipidology, 6. pp.159-167
22. Mitsuhashi H, Yatsuya H, Matsushita K, et al (2009), “Uric Acid and Left Ventricular
Hypertrophy in Japanese Men”, Circ J. 73(4), pp.667-72

23. Nan H, Dong Y, Gao W et al (2007), “Diabetes associated with a low serum uric acid level in a general Chinese population”, Diabetes Research and Clinical Practice 76(1), pp.68-74.
24. Ryu S, Chang Y, Zang Y, et al (2012), “A Cohort Study of Hyperuricemia in Middle- aged South Korean Men”, Am J Epidemiol, 175(2), pp.133-143.
25. Salminen M, Kuoppama¨ M, Vahlberg T, et al (2011), “Metabolic syndrome   and vascular risk: a 9-year follow-up among the aged in Finland”, Acta diabetol, 48(2), pp.157-165.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License