KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ BỆNH THẬN MẠN - ĐÁNH GIÁ QUA THỰC HÀNH ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH - BỆNH VIỆN TW HUẾ

Sunday, November 30, 2014

Kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh thận mạn- đánh giá qua điều trị ngoại trú tại khoa nội tim mạch- bệnh viện TW Huế 
Nguyễn Tá Đông1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá việc kiểm soát HA bệnh nhân THA bệnh thận mạn tại phòng khám ngoại trú Khoa Ni Tim mạch-BVTW Huế, xác định lợi ích của việc kiểm soát HA đt mục tiêu qua tỷ lệ nhập viện vì các biến cố tim mạch(TBMMN, bệnh mạch vành và suy tim).
Đối tượng phương pháp: Đối tượng tất cả bệnh nhân đến khám tại phòng khám ngoại trú Ni tim mạch - BVTW Huế được chẩn đoán tăng huyết áp. Đối tượng được chia thành
2 nhóm bệnh nhân THA có bệnh thận mạn và THA không có bệnh thn mạn.

Phương pháp nghiên cu mô tả cắt ngang, so sánh có theo dõi.
Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân THA có bệnh thận mạn là 24,89 %. Tỷ lệ các bệnh tim mạch kèm theo như BMV, TBMMN, suy tim, Đ bệnh ĐM ngoại biên nhóm THA bnh thận mạn cao hơn hẳn nhóm THA không bệnh thận mạn ý nghĩa. Tỷ l bệnh nhân THA có bệnh thận mạn đạt HA mục tiêu 55,95 % thấp hơn nhóm THA không BTM đạt 77,91 %. Và kiểm soát HA đạt mc tiêu làm giảm được tỷ lệ nhập viện và các biến cố tim mạch.
Kết luận: Kiểm st HA ở bnh nhân THA có BTM ti phòng khám ngoi trú ch đt mc tiêu 55,95 %, và kiểm soát HA đt mc tiêu m gim t l nhp vin và t l c biến c tim mạch.
Từ khóa: Kiểm soát huyết áp, THA có bệnh thận mạn.

ABSTRACT

HIGH BLOOD PRESSURE CONTROL IN OUTPATIENTS WITH CHRONIC KIDNEY DISEASE AT HUE CENTRAL HOSPITAL

Nguyen Ta Dong1

Objects: To valuate management of hypertension in patients with chronic kidney disease in non-resident clinic of cardiovascular internal departement - Hue central hospital, and to determine benefit of standard management of hypertension based on rate of rehospitalization and rate of cardiovascular events.
Subjects  and  method: All of patients with high blood pressure were monitored and treated in non-resident clinic of cardiovascular internal departement - Hue central hospital. This patients were separated into two groups: the patients with hypertension and typ 2 diabette mellitus and the patients with hypertension without typ 2 diabette mellitus.
Cohort study with following rate of rehospitalization and cardiovascular events.



1 Trung tâm tim mch Huế
1 Hue cardiovascular center


Results: Rate of the patients with chronic kidney disease was 24,89 % in the patients with hypertension. Associated diseases (coronary, stroke, periferal arterial disease and heart failure) of the patients with hypertension and chronic kidney disease were significantly higher than the patients with hypertension without chronic kidney disease. Rate of standard management of hypertension in patients with chronic kidney disease only was 55,95 %. Standard management of hypertension (target hypertension control) could reduce rate of rehospitalization and cardiovascular events.
Conclusion: Rate of standard management of hypertension in patients with chronic kidney disease in non-resident clinic only was 55,95 %. Standard management of hypertension (target hypertension control) could reduces rate of rehospitalization and cardiovascular events.
Keyword: Hypertension, Hypertension with chronic kidney disease.

1. ĐẶT VN ĐỀ

THA là một bệnh phổ biến và ngày càng tăng nhanh trên khp thế gii. THA có bệnh thận mạn trong đó bệnh thận th một trong những biến chứng quan đích của THA và THA cũng có thể là triu chứng của bệnh thận mn. Mỗi năm, tăng huyết áp gây ra hơn 25.000 trường hợp bị suy thận Hoa K (Báo cáo năm 2007 của H thống dữ liệu Thận Hoa K)[6]. Mối quan h song đôi này khiến cho nhiều khi người ta không xác định được cái nào trước, cái nào có sau. Tăng huyết áp (THA) luôn là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu đối với các bệnh tim mạch. Bệnh thận mạn đang xu hướng ngày càng tăng THA, rối loạn lipid máu, béo phì ĐTĐ là các bệnh lý không thể tách rời khi bệnh thận mạn. Hầu hết người bệnh THA chỉ điều trị khi thy nhức đầu, đau tức ngực, khó chịu ngực điều tr đến khi thấy các chỉ số huyết áp tr về bình thường hoặc không còn triệu chng nào na tự ý bỏ thuốc đột ngột không theo dõi...
vậy, những biến chứng do THA bệnh nhân có bệnh thn mạn như tai biến mch máu não, nhồi máu tim, suy tim, bệnh ĐM ngoại biên... ngày càng tăng. Tỷ l bệnh nhân phải tái nhập viện, tàn phế hoặc tử vong do bệnh THA bệnh thận mạn gây ra vẫn còn rất cao. Điều trị THA thể làm giảm 40 % nguy TBMMN 15 % nguy cơ NMCT [7,9,12]. Tuy vậy, việc kiểm soát HA đặc biệt ở bệnh nhân có bệnh thận mạn vẫn còn chưa thỏa đáng.


Với mong muốn giúp người bệnh hạn chế được các biến chng nguy hiểm, kiểm soát được huyết áp, đồng thời sớm phát hiện điều trị kịp thời các dấu hiệu bệnh nguy him, những bệnh nhân THA bệnh thận mạn cần phải được khám định k n, điều trị tối ưu giáo dục thường xuyên hơn vlợi ích của việc kiểm soát THA.
Mục tiêu nghiên cu:

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với hai mục tiêu:

1. Đánh giá việc điều tr kiểm soát HA bệnh nhân bệnh thận mạn tại phòng khám ngoại trú Ni tim mạch - BVTW Huế.
2. Xác định lợi ích của việc kiểm soát HA đạt mc tiêu trên t l nhập viện các biến cố
tim mạch(TBMMN, suy tim, bệnh mạch vành và ĐM ngoại biên).


2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng

675 bệnh nhân đến khám ti phòng khám ngoi trú Nội tim mch - BVTW Huế được chẩn đoán tăng huyết áp. Đi tượng y được chia thành 2 nhóm bệnh nhân: 168 bệnh nhân THA có bệnh thận mn (microalbumin niu dương tính) và 507 bệnh nhân THA không có bệnh thận mn (microalbumin niu âm tính).
- Chẩn đoán THA: Theo WHO/ISH/ JNC VIII Hội THA Việt nam [17]. HA tâm thu
³ 140 mmHg và / hoặc HA tâm trương ³ 90 mmHg.

- Chn đoán có bnh thận mn khi microalbumin niu (+) tính nghĩa là albumin niệu > 30 mg/24 gi.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

tả ct ngang, so sánh có theo dõi 1 năm. Phương pháp được thực hiện như sau:

- Khám lâm sàng: Hỏi bnh sử, tiền sử, đo các chỉ số nhân trc.

- Làm các xét nghiệm: Microalbumin niệu, đưng máu (nếu nghi ngờ thể làm HbA1C), bilan lipide, chức năng thận, ghi đin tâm đồ thông thường, siêu âm tim...
- Chẩn đoán bệnh mạch vành. Có th dựa vào:

+ Tiền sử có bệnh mch vành (như NMCT đã dược xác định chẩn đoán, chụp mch vành tổn thương hệ thống động mạch thượng tâm mạc cả bằng chụp mạch can thip hay chụp CT - scan 64 nhát ct hay có biến đi ST - T trên điện tâm đồ thông thưng)...
+ Chẩn đoán bệnh mch máu ngoại biên: bằng siêu âm doppler hệ thống động mạch hai chi dưới có tổn thương xơ vữa gây hẹp lòng mạch có ý nghĩa (có ảnh hưng dòng chảy).
+ Chẩn đoán bệnh thận: thể dựa vào cả độ thanh thải Creatinin máu xét nghiệm
định lượng microalbumin niệu (> 30 mg /24 giờ).

+ Chẩn đoán suy tim: triệu chứng năng suy tim (khó thở khi gắng sức hay khi nghỉ, mệt mi); và triệu chứng đặc thù của suy tim (tim nhanh, thở nhanh, nghe ran ẩm ở phổi, tràn dịch (dịch thấm) màng phổi, tăng áp tĩnh mạch cổ, phù ngoại vi, gan lớn,...) và chứng cứ khách quan của bất thường chức năng hay cấu trúc tim lúc nghỉ (tim lớn, T3, âm thổi tim, bất thường ECG, tăng peptide bài niệu NT - proBNP), phối hợp thêm: Siêu âm tim chẩn đoán rối loạn chức năng tâm thu, tâm trương.
- Đánh giá HA đạt mc tiêu: Đi vi hu hết bệnh nhân THA điều tr đạt HA mc tiêu khi HATT < 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg (riêng bệnh nhân > 65 tui HATT < 150 mmHg và HATTr < 90 mmHg). Nếu có bnh thn mn thì đt HA mc tiêu khi HATT < 130 mmHg và HATTr < 80 mmHg. [17,18]:
+ Chẩn đoán các biến c tim mạch bao gồm: Hội chứng vành cấp (cơn đau tht ngc không ổn định, nhồi máu tim cấp), tai biến mạch máu não (nhũn não hoặc xut huyết não bằng CT - scan sọ não), tắc mạch chi và suy tim...
+ Thời gian theo dõi 1 năm từ tháng 10/ 2011 đến tháng 10/ 2012.


3. KẾT QU

3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu


Nhóm THA BTM
Nhóm THA không BTM
p
Số bệnh nhân
168
507

Tỷ lệ %
24,89 %
75,11 %

Tui (năm)
65,03 ± 11,41
59,24 ± 13,04
< 0,05
BMI (Kg/m²)
20,17 ± 2,53
21,01± 4,65
> 0,05
Cholesterol (mmol/l)
5,89 ± 1,43
6,01 ± 1,19
> 0,05
Triglyceride(mmol/l)
2,19 ± 1,04
2,28 ± 1,01
> 0,05
HDL (mmol/l)
0,79 ± 0,91
0,82 ± 1,03
> 0,05
LDL- C (mmol/l)
4,05 ± 1,51
3,67 ± 1,53
> 0,05
Ure (mmol/l)
10,27 ± 5,23
5,97 ± 3,37
< 0,05
Creatinin (µmol/l)
198,22 ± 19,06
79,29 ± 10,13
< 0,05

Tỷ l bệnh nhân THA bệnh thận mạn 24,89 %, tuổi trung bình nhóm THA BTM
cao hơn có ý nghĩa so vi nhóm THA không có BTM.

3.2. Tỷ lệ các bệnh kèm theo của đối tượng nghiên cứu

N= 675
BĐM ngbiên
BMV
TBMMN
ĐTĐ
Suy tim
Nhóm THA có
BTM (168)
13
92
56
37
81
07,74 %
54,76 %
33,33 %
22,02 %
48,21 %
THA     không     
BTM (507)
11
171
120
52
91
02,17 %
33,73 %
23,69 %
10,27 %
17,95 %
p
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,01
< 0,05
Tổng cng
24
263
176
89
172
Tỷ l các bnh kèm theo như BMV, bệnh ĐM ngoại biên, TBMMN, ĐTĐ suy tim
nhóm THA có BTM cao hơn nhóm THA không có BTM có ý nghĩa.

3.3. Phân độ THA và mức nguy cơ trước khi kim soát HA


Phân độ
Mức nguy
Độ 1
Độ 2
Độ 3
thp
TB
cao
Nhóm THA BTM (168)
0
28
140
0
0
168
THA không BTM (507)
123
336
48
80
451
24
Tổng cng
123
364
188
80
451
144
Nhóm THA có BTM chủ yếu ở phân độ III và đều ở mức nguy cơ cao.


3.4. Sử dụng thuốc điều trị


UCMC
UCTTA
UCCa
UC badre
Lợi tiểu
THA BTM (168)
123
45
143
106
109
73,21 %
26,79 %
85,12 %
63,10 %
64,88 %
THA không
BTM(507)
224
179
199
156
63
44,18 %
35,31 %
39,25 %
30,77 %
12,43 %

347
224
342
262
172
Thuốc sử dụng nhiều nhất ƯCMC hay ƯCTT ƯCCa, lợi tiểu ng đáng kể nhóm
THA có BTM, còn nhóm không có BTM thì dùng lợi tiểu ít hơn.

3.5. Tỷ lệ phối hợp thuốc


n = 675
1 loại
2 loi
3 loi
4 loại
n
%
n
%
n
%
n
%
THA BTM (168)

2

1,19

46

27,38

97

57,74

23

13,69
THA không BTM (507)

122

24,06

234

46,15

144

28,40

07

1,38
p

<0,01

<0,05

<0,05

<0,01
Tổng cng
124
18,37
280
41,48
241
35,70
30
4,44
Tỷ l phối hợp 02 - 03 loại thuốc phổ biến, hiếm hơn dùng 04 loại. Nhóm THA
BTM có xu hướng dùng phối hợp nhiều loại thuc hơn.

3.6. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
Nhóm THA BTM

094

55,95

074

44,05
Nhóm THA không BTM
395
77,91
112
22,09
p

< 0,05

P < 0,05
Tổng cng (n = 675)
489
72,44
186
27,56
T l đạt HA mc tiêu nhóm THA có BTM thấp hơn có ý nghĩa so vi nhóm THA không có BTM.


3.7. Tỷ lệ đạt HA mục tiêu theo thuốc và kết hợp thuốc


Đt HA mc tiêu
Không đt HA mục tiêu
n
%
n
%
Tng cng

01 loại
(124)
THA BTM
2
100
0

2
THA không
BTM

111

90,98

11

9,02

122

2 loại
(280)
THA BTM
36
78,26
10
21,74
46
THA không
BTM

177

75,64

57

24,36

234

3 loại
(241)
THA BTM
47
48,45
50
51,55
97
THA không
BTM

101

70,14

43

29,86

144

4 loại
(30)
THA BTM
9
39,13
14
60,87
23
THA không
BTM

6

85,71

1

14,29

07
Tổng cng (n = 675)
489
72,44
186
27,56
675
Tỷ l đt HA mục tiêu cao nhất nhóm THA BTM chỉ dùng 01 loại thuc, tỷ l này càng giảm ở nhóm phải dùng phối hợp 02 hay 03 loại hạ HA giảm thấp nhất nhóm THA có BTM đã dùng đến 04 loi hạ HA.

3.8. Đạt HA mục tiêu theo điều trị thường xuyên hay không


Đt HA
mục tiêu
Không đt
HA mục tiêu
n
%
n
%
THA BTM
ĐT thường xuyên (96)
67
71,28
29
39,19
ĐT không th/xuyên (72)
27
28,72
45
60,81
Tng cng: 168
94
100
74
100
c²
8,97
p
< 0,05
THA  không  
BTM
ĐT thường xuyên (362)
347
87,85
15
13,40
ĐT không th/xuyên (145)
48
12,15
97
86,60
Tng cng: 507
395
112
c²
12,65
p
< 0,01
Điều trị thường xuyên d đạt HA mục tiêu hơn điều trị không thường xuyên cả hai nhóm
THA có BTM và THA không BTM.


3.9. Tác dụng phụ thường gặp


UCMC (247)
UCTTA (324)
UC canxi

(412)
b - block

(365)
Lợi tiểu

(123)

n
%
n
%
n
%
n
%
n
%
Đau đầu
/
/
/
/
04
0,97
5
1,43
/
/
Chóng mặt
/
/
/
/
2
0,48
7
1,92
3
2,44
Ho khan
18
7,29
03
0,93
/
/
/
/
/
/
RL tiêu hóa
/
/
/
/
/
/
11
3,01
/
/
Phù chân
2
0,81
/
/
14
3,40
/
/
/
/
Hi hộp
/
/
/
/
3
0,73
/
/
5
4,06

một số tác dụng phụ nhất định mức độ nh một vài nhóm thuốc khác nhau, tất cả đều không cần phải ngưng điều trị.

3.10. Tỷ lệ nhập viện


Không nhp viện

(n= 632)
Tái nhp vin

(n = 43)
n
%
n
%
Đạt HA mc tiêu (489)
478
97,75
11
02,25
Không đạt HA mc tiêu (186)
124
66,67
62
33,33
Tổng cng (n = 675)
632
89,19
73
10,81
c²
13,71
p
< 0,01
Tỷ l nhập viện 10,81 % chủ yếu tập trung nhóm không đạt HA mục tiêu (33,33 %) so với nhóm đt HA mục tiêu chỉ là (2,25 %).

3.11. Tỷ lệ các biến cố tim mạch

Các biến cố

tim mạch
Đt HA

mục tiêu
Không đt HA mục tiêu

Tổng cng

%
TBMMN
4
19
23
3,41
Bệnh mạch vành
7
25
32
4,74
Suy tim
9
18
27
4,00
BĐM ngoại biên
0
05
05
0,74
Tng cộng
20
67
87
12,89


Các biến cố tim mạch đều cao hơn nhóm HA không đạt mc tiêu. Biến cố nhiều nhất bệnh mạch vành, suy tim TBMMN, ít gặp hơn bệnh ĐM ngoại biên. Tỷ l các biến cố chiếm khỏang 12,89 % / năm.

3.12. Tỷ lệ nhập viện và BCTM ở đối tượng nghiên cứu

Các biến cố

tim mạch

THA BTM (168)
THA không BTM (507)



p

Tổng cng
n
%
n
%
TBMMN
12
7,14
11
2,17
< 0,05
23
Bệnh mạch vành
18
10,71
14
2,76
< 0,01
32
Suy tim
11
6,55
16
3,16
< 0,05
27
BĐM ngoại biên
4
2,38
01
0,19
< 0,05
05
Nhp vin
34
20,24
39
7,69
< 0,05
73

Tỷ l nhập viện các biến cố tim mạch nhóm THA BTM đều cao hơn ý nghĩa so với nhóm THA không có BTM.

4. BÀN LUẬN

THA có bệnh thận mạn là khá thường gặp trên thực hành lâm sàng. Tỷ l bệnh nhân THA có bệnh thn mạn (24,89 %) tỷ l bắt gặp một cách ngẫu nhiên trong nghiên cứu này tuy rằng nó không đại diện được cho quần thể tăng huyết áp nói chung nhưng nó cũng nói lên được mức độ bắt gặp đưc trong khi khám chữa bệnh hàng ngày của chúng ta. Khi phân nhóm nghiên cứu chúng tôi nhận thấy t lệ có BTM bệnh nhân THA thấp hơn t l tăng huyết áp bệnh nhân có bệnh thn mạn như một số nghiên cứu trước đây đã công bố [3]. Một nghiên cứu của Nguyễn Oanh Oanh, Bùi Trọng Đại phát hiện 33,33 % bệnh nhân THA nguyên phát có microalbumin niệu dương tính, tlệ này cho thấy THA gây tổn thương thận rất lớn và phát hiện thường mun nếu không có xét nghiệm sinh hóa này [4]. Khi nhận xét tổn thương tim mạch ở bệnh nhân bệnh thận mạn, một nghiên cứu của Nguyễn Văn Tân Đức Thắng cho thấy t ltăng huyết áp bnh nhân BTM đang điều tr là 78,1% tăng huyết áp tâm thu, 60,9 % tăng huyết áp m trương, đa s bệnh nhân b tăng huyết áp giai đoạn 2 (59 %) [2]. Ngiên cu ca Trần Đặng Đăng khoa, Võ Tam có tỷ l THA trên bnh nhân suy thn các giai đon là 62,7 %[5]. Nguyễn Th Tuyết, Trần Xuân Thủy, Lê Minh Hiếu có tl tăng huyết áp 80,73 % bệnh nhân suy thn mn[2]. Phm Th Kim Hoa, Ngô n Truyn và cộng s khi nghiên cu vi đm niệu mi liên quan tổn thương cơ quan đích ở bnh nhân THA ghi nhận tl bệnh nhân có bệnh thận mn (microalbumin niệu (+) tính) là 39,4 %[3b]. Tình trạng tăng huyết áp va là yếu tnguy cơ va là hu qucủa bnh nhân có bệnh thận mạn. S đồng thi hiện diện ca cTHA và bệnh thận mn s m tăng nguy cơ b c bệnh lý mch u ln, bao gm đột quỵ, bnh mch vành, suy tim, bệnh mạch máu ngoại biên và tăng tl t vong. Điều này có th thy trong bảng c bnh lý kèm theo trong mu nghiên cu, mt sbệnh như bệnh mch vành, ĐTĐ, bệnh mạch máu ngoi biên nhóm THA có BTM đều cao n có ý nga so vi nhóm THA không có BTM [8].


- Sử dụng thuốc điều tr phối hp thuốc: Trong nghiên cứu này, chúng tôi chủ yếu chỉ sử dụng 05 loại thuốc cơ bản thường được phổ biến trên lâm sàng. Việc phối hợp thuốc để đm bảo đt HA mc tiêu sm khi ch cn có tr s HA cao hơn HA mc tiêu là HA m thu > 20 mmHg hoặc HA tâm trương > 10 mmHg [17]. Tùy theo ch định đúng như khuyến cáo điều trị bệnh kèm theo, chúng tôi dựa vào phân độ THA, đánh giá mức nguy cơ và bệnh kèm theo để chỉ định các nhóm thuốc phù hợp với tng bnh nhân. Tỷ lệ phối hợp hai loi thuc là phổ biến nhất trong nghiên cứu này. Nhưng đối với bệnh nhân THA có BTM, tỷ lệ sử dụng 3 loại thuốc là cao hơn cả chiếm đến 57,74 %.
- Tỷ l đạt HA mục tiêu: Tỷ l bệnh nhân THA khi chưa tổn thương quan đích đều cần ³ hai loại thuốc phi hợp để đt được huyết áp mục tiêu chiếm 19 47%. Nhưng khi tổn thương quan đích cần ³ 3 loi thuốc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 78 93%. Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi chỉ cần 1 thuốc hạ HA thì ch một số rất ít bệnh nhân THA không có BTM và dễ đạt mục tiêu. Hầu hết bnh nhân THA có BTM cần hơn 2 loại thuốc để đạt HA mc tiêu. Theo Kaplan 2007, tỷ l bệnh nhân THA cần ³ 03 loại thuốc đ đạt huyết áp mục tiêu chiếm 27.3 %, nhưng trong số đó t l đt huyết áp mục tiêu cũng chỉ đạt 66 %. Chúng tôi
57,74 % bệnh nhân THA BTM cn 3 loi thuốc hạ HA nhưng chỉ 48,45 % là đạt HA mục tiêu [15]. Trong nghiên cứu lớn, đa trung tâm ALLHAT (Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack Trial) trên 42.448 bệnh nhân, trong thi gian 05 m, các tác githy rng tl bnh nhân phi sdng ³ 03 loi thuc đ đt huyết áp mc tiêu chiếm 30 % [11]. Trong nghiên cứu LIFE mặc dù đã điều trị tích cực nhưng vn còn 40 - 50% bệnh nhân chưa đạt huyết áp mục tiêu. Trong nghiên cứu RIAT (Reasons for not intensifying antihypertensive treatment) trên 2.621 bệnh nhân THA, t l bệnh nhân cần phối hợp ³ 02 loại thuc để đạt huyết áp mục tiêu chiếm 31%; ³ 03 loại thuốc chiếm 12%; nhiều loại thuốc chiếm 3%. Cũng trong nghiên cu này các tác gi thấy rằng t l bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu chiếm khá cao
26 – 31% so với huyết áp mục tiêu đặt ra trước nghiên cứu [11]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, t l bệnh nhân THA đạt HA mục tiêu chỉ là 72,44 % không đạt HA mục tiêu 27,56 %. Tỷ l HA không đạt mục tiêu nhóm THA BTM 44,05 %, cao hơn rất nhiều so với nhóm THA không BTM chỉ 22,09 %. Người ta nhận thấy rng t l bệnh nhân THA kháng trịkhỏang 5 % (Kaplan 2007), Theo Sandra J 2000 thì tỷ l kháng tr các phòng khám Y khoa là < 1 %, còn ở các phòng khám chuyên khoa ng huyết áp 11% đến 13 %. Các bác sỹ chuyên khoa thận nhận thấy rằng t l bệnh nhân THA kháng thuốc rất cao ³ 50 % [10,15]. Các do làm cho việc điều trị HA khó đạt mục tiêu nhóm THA BTM việc tuân th điều trị ca bệnh nhân, mục tiêu hạ HA thấp hơn THA thông thường 10 mmHg cho mỗi giá trị, tlệ bệnh lý kèm theo cao hơn nhóm THA không BTM độ tuổi nhóm này cũng cao hơn ý nghĩa so với nhóm THA không có BTM. Điều trị thường xuyên dễ đạt HA mục tiêu hơn điu trị không thường xuyên ở cả hai nhóm bệnh nhân THA có BTM và THA không có BTM.
- Tác dụng phụ thường gặp: một số tác dụng phụ nht định, mức độ nhẹ của một vài nhóm thuốc khác nhau, tất cả đều không đáng lo ngại trên thực tế chúng tôi không cần phải


ngưng điều trị. Cũng nhiều nghiên cứu báo cáo tác dụng phụ của nhiu nhóm thuốc khác nhau cúng như của từng loại thuốc riêng biệt nhưng hu như cũng không nghiêm trọng lắm.
- Tỷ l nhp viện các biến cố tim mạch: Nhiều nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng t l nhập viện các biến cố tim mạch liên quan vi trị số huyết áp, HATT tăng 2 mmHg thì đã làm tăng 2 - 4 lần t vong các biến cố mạch vành [12]. Trong nghiên cứu của chúng tôi, biến cố thường gặp bệnh mạch vành, TBMMN suy tim, ít gặp hơn bệnh ĐM ngoại biên. Trong nghiên cứu này t l nhập viện các biến cố tim mạch đều cao hơn nhóm HA không đạt mục tiêu. Tỷ l này cũng tăng cao hơn nhóm THA BTM so vi nhóm không BTM. Trong nghiên cứu chúng tôi, tỷ l nhập viện 10,81 % chủ yếu tập trung nhóm không đạt HA mục tiêu (33,33 %) so với nhóm đạt HA mục tiêu chỉ (2,25 %). Điều này cũng phù hợp vi các nghiên cứu trước đó [8,9].

5. KẾT LUẬN

Kiểm soát HA bnh nn THA có BTM tại phòng khám ngoi trú ch đt mc tiêu 55,95 %, thấp hơn so với nhóm bệnh nhân THA không BTM 77,91 %. Điều trị thường xuyên dễ đt HA mục tiêu hơn điều trị không thường xuyên ở cả hai nhóm bệnh nhân THA có BTM và THA không có BTM.
Kiểm soát HA đạt mục tiêu t l nhập viện và các biến cố tim mạch thấp hơn ý nghĩa so với nhóm HA không đạt mục tiêu. Tỷ lệ nhập viện và các biến cố tim mạch ở nhóm THA có BTM cao hơn có ý nghĩa so với nhóm THA không có BTM.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Nguyễn Văn Tân, Đức Thắng - Các biểu hiện tim mạch bệnh nhân suy thận mạn lớn tui chưa lọc máu chu k - Tạp chí Tim mch số 17; ISSN 1859-1779.
2. Nguyễn Thị Tuyết, Trần Xuân Thủy, Minh Hiếu- Nhận xét đặc đim lâm sàng cận lâm sàng bnh hân suy thận mạn do tăng huyết áp. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 65, tháng
8, 2013; tr 107-109.

3. Nguyễn Duy Cường Trần Xuân Thủy - Nhận xét tình trạng tăng huyết áp bệnh nhân lọc máu chu k. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam số 65, tháng 8, 2013; tr 146 -148.
3b. Phm Thị Kim Hoa, Ngô Văn Truyền, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Văn Cường. Nghiên cứu vi đạm niệu mối liên quan tn thương quan đích bệnh nhân THA. Tạp chí tim mch học Việt Nam số 65, tháng 8, 2013; tr 78-83
4. Nguyễn Oanh Oanh, Bùi Trọng Đại - Mi liên quan giữa microalbumin niệu với các biến chứng ở bệnh nhân tăng huyết áp. Tạp chí nội khoa 3/ 2009; ISSN 1859 - 1884; tr 413- 418.
5. Trần Đặng Đăng Khoa, Tam - Tăng huyết áp trên bệnh nhân suy thận mạn. Tạp chí
Tim mạch học Việt Nam số 65, tháng 8, 2013; tr 48-53

6.  KDIGO-  2012  Clinical  Practice  Guideline  for  the  Evaluation  and  Management  of
Chronic Kidney Disease, volume 3, issue 1, january 2013.


7. Franz Schaefer, Otto Mehls: Hypertension in Chronic Kidney Disease - clinical hypertension and vascular disease 2004, pp 371-387.
8. Alan S. Go, Glenn M. Chertow, Dongjie Fan, Charles E. Mc Culloch, and Chi-yuan Hsu:   Chronic   Kidney   Disease   and   the   Risks   of   Death,   Cardiovascular   Events,   and Hospitalization. N Engl J Med 2004; September 23, 2004; 351:1296-1305.
9.   Ernesto   L.   Schiffrin,   Mark   L.   Lipman,   Johannes   F.E.   Mann:   Cardiovascular Involvement in General Medical Conditions - Chronic Kidney Disease. Effects on the Cardiovascular System Quebec, Canada H3T 1E2.
10. Lawrence J. Appel, M.D., M.P.H., Jackson T. Wright, Jr., M.D., Ph.D., Tom Greene, Ph.D., Lawrence Y. Agodoa, M.D., Brad C - Intensive Blood-Pressure Control in Hypertensive Chronic Kidney Disease. The new England Journal of Medicine.
11. ALLHAT (Antihypertensive and Lipid-Lowering Treatment to Prevent Heart Attack
Trial) JAMA: The journal of the American Medical …, 2002.

12. Braunwald ' s Heart disease. A textbook of Cardiovascular Medicine, 7 edition 2005, pp.
653 - 685.

13. Journal of the American College of Cardiolory and the American Heart Association (2009);

14. Naomi D L Fisher, Gordon H Williams. Harrison's Principle ofInternational Medicine.
16 th Edition (2005); 1463 - 1480.

15. Norman M Kaplan,Ronald G Victor: Kaplan's clinical Hypertension 2010.

16. The seventh Report of The Joint National Committee on Prevention, detection, evaluation and treatment of high blood Pressure (2003), JAMA, Vol 289; 2560 -2571.
17. WHO/ISH Hypertension guidelines.


18. William J Elliott, George L Bakris, Henry R Black. Hypertension: Epidemiology, pathology, diagnosis and Management. Hurst's Heart(2004); 1531- 1576.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License