Khối u vú lành tính: nguyên nhân thuận lợi, chẩn đoán và hướng xử trí.

Wednesday, November 26, 2014

I.                   Đại cương
·         Các khi u lành tính gm nhiều loi khác nhau, biu hiện lâm sàng thường gp đau vú, tiết dch núm hoặc th s thy khi u
·         Những người phụ n có u nang thì t lệ ung thư cao gấp 3 lần người bình thường nên nếu không điều kiện điều tr ni khoa thì nên cắt b khi u hoc nang để ngăn ngừa u lành chuyn thành u ác.

Nguyên nhân thun li: rất sài, chung chung =>bổ sung thêm

·         Mãn kinh mun
·         Ri lon tâm lý, thể cht
·         Mất cân bng nội tiết estrogen- progesteron

II.                Các khi u vú lành tính:  Theo đề cương Trí Hiếu

·         nang tuyến
·         U tuyến
·         Bnh nang
·         U m
·         Các khối u lành tính khác: u cơ, u mạch, u sụn u xương

Theo sách sản Huế: Phân loi các bệnh lành tính

3.2.1.Bệnh lành tính lan toả

2 dạng thường gặp:
Bệnh nang tuyến (Fibrocystic), tui hay gp 29-49, tỷ lệ 34% tới hơn 50%. Dãn ống dẫn sa (Ductal ectasia), tui 35 -55,t lệ 4%

3.2.2.Bệnh lành tính khu trú

U tuyến (Fibroadenoma of the breast), tui hay gp 20 -49, chiếm tỷ lệ 19%. U nhú lòng tuyến (Intraductal papilloma).

3.2.3.Các khi u lành tính khác

-  Khoảng 10%.
-  U thừa (hamartoma). Phần ln xut hin ph n trên 35 tui.
-  U mch máu (Hemangioma)
-  U m (Lipoma).
Theo sách sản xanh tập 2: người ta phân loại như sau:
·         Các bệnh làn tính tuyến bao gm:
·         Đau
·         Hoi t tổ chc m
·         U tuyến


·         Bnh nang
·         Tiết dch núm
·         Áp xe
·         bất thường
·         U tuyến
Nhận xét: nhìn chung cách phân loi của sản Huếv hợp hơn cả, còn phân loi ca sản xanh rt v vn => tìm thêm tài liu chính thống

CÁC KHỐILÀNH TÍNH THƯỜNG GP

4.1. nang tuyến
Bnh này th hoc không có những biểu hiện lâm sàng như đau hoặc khó chịu.

4.1.1.Gii phu bnh

Đómột tổn thương lan toả bao gm nhiu bất thường phi hp. 3 thành tchính:
- Các ống: tăng sinh ống và sự hình thành nang.
-  U nang: do các phn ca ng dn sa ít nhiu bdãn chế tiết thanh dch. S lượng kích thước của các u nang này thay đổi tu trường hp.
-  Các phân thuỳ: tăng sinh tuyến (tăng sinh phân thuỳ) tăng sinh tuyến cứng
-  Đệm: hoá



Hình 3. Giải phẫu bệnh nang tuyến
Các thương tổn tăng sinh (tăng sinh các tế bào biểu mô, tăng sinh tuyến cứng, u nhú) tăng nguy ung thư vú. Sự tăng sinh kết hp lon sản làm tăng nguy này tới 4-5 ln. Những thay đổi không tăng sinh (tăng sinh tuyến, nang, giãn ng dn sữa) không làm tăng nguy ung thư vú.

4.1.2.Sinh bnh

Đây dạng bnh ph thuộc hormon. Đối vi tình trng mt cân bng gia estrogen progesteron trong mt thi gian dài, t chc tri qua nhiều thay đổi hình thái khác nhau. Vào thi điểm tăng tiết estrogen, các tế bào biểu tăng sinh trong các ống (tăng sinh ng) các phân thu (tăng sinh tuyến). Vi mc estrogen gim, biu cun xon, các ng tr thành nang, các phân thu vùng đệm tăng tổ chức (tăng biểu tuyếncứng cứng vùng đệm).


Bnh này biến mt khi dng chế tiết estrogen progesteron (mãn kinh). Vic dng quá trình rng trng qua vic s dng viên thuc tránh thai, thuc tiêm depo-provera v.v. th làm gim mt phn các triu chứng nhưng không phải trong trường hợp nào cũng vậy.

4.1.3.Lâm sàng

-  Tuổi: bệnh thường bắt đầu sau 30 tui, hay gp gia la tui 40-50. Các triệu chng mất đi sau mãn kinh.
-  Du hiệu năng: Đau theo chu kỳ: thường xut hin khoảng 8 ngày trước khi hành kinh, biến mất sau hành kinh, đau tự nhiên, lan ra hai tay.
-  Dấu hiệu thực thể:
+ Các u nang đặc trưng: Khối u tròn, gii hạn rõ, hơi cứng, thường đau, vị trí thường 1/4 trên ngoài, kích thước số lượng thay đổi.
+ Các mng cứng: lâm sàng thường thấy nhng mng cứng trên gii hạn không rõ, v trí hay gp là 1/4 trên ngoài mất đi sau hành kinh .
+ Vú tăng thể tích.

4.1.4.Cận lâm sàng

-  X quang (mammography): Trên X quang cho thấy
+ Vú tăng mật độ
+ Cn quang m tương ứng vi các vùng bị phù nề
+ Cản quang tròn tương ứng vi u nang.
+ Nhng vết canxi hoá to, nhỏ ri rác, không tập trung thành nhóm.
- Siêu âm có thể giúp phân bit gia các nang các tổn thương cứng.
-  Chc hút làm tế bào.
-  Chọc hút các nang cho phép đánh giá màu sắc ca dch. Khi chc hút dch ln máu phải nghĩ tới ung thư dạng nang. Tuy nhiên, nếu dch trong, vẩn đục, vàng hoặc xanh, khi đó thường nang lành tính. Sau chc hút nang, cn khám lại nhằm đảm bảo khối u đã hoàn toàn loại bỏ. Nếu khi u còn sót, cn tiến hành sinh thiết.

4.1.5.Chẩn đoán phân biệt

-  Đau:

+ Hi chng tin kinh: Thường đau ít hơn bắt đầu 2-3 ngày trước khi kinh, không tăng thể tíchrt, khám thấy mềm đều đặn.
+ Đau thần kinh liên sườn: Đau thường 1 bên, thoáng qua v trí một điểm xác định, không liên qua đến chu k kinh.
-  U nang: th nhm với u tuyến. Việc xác định phân bit gia nang vi khi u rn qua khám thực thể sẽ không cho kết quả tin cậy. Trong trường hợp này, cần tiến hành siêu âm hoặc chc hút/sinh thiết.
-  Mảng cng: thể khó phân bit vi một trường hợp ung thư vú, các mảng cứng này thường biến mt sau hành kinh, ci thin với điều tr progestérone. Các mng cứng liên quan tới u nang thường cả hai bên, có cảm giác mt mng dày khác vi mt khi cng. Bt k mt khi cứng nào tồn tại trong hơn 2 chu kỳ kinh cn phi sinh thiết.


4.1.6.Điều tr

th bắt đầu điều tr nếu bệnh nhân cảm thấy khó chu mong muốn được điều tr. Cm giác đau thường biến mt mt cách tự nhiên, trong trường hợp này thường chỉ cần trấn an ngườI bệnh đủ.
-  Chế độ ăn: Nên tránh các thực phm chứa methylxanthines(cà phê, trà,côca côla, sôcôla).
Tuy nhiên, không có bằng chng ràng rằng đây một bin pháp hiu qu.
-  Điều tr ni tiết:
+ Giai đoạn hoàng th đơn thuần, từ ngày 15 -25 của chu k kinh, 5mg medroxy - progesteron acetate (MPA).
+ Đồng vn Dopamin (ức chế prolactin), bromocriptine 2,5mg, tăng dần liu, khởi đầu vi 0,5mg, 1mg, 2,5mg. Các tác dụng phụ gm bun nôn, chóng mt.
+ Kháng estrogen, Danazol 100- 200mg/ngày, từ ngày 15-25 chu k kinh. Do các thuc này có tác dụng androgen nên vic s dụng hormone này bị hạn chế.
+ Tamoxifen (Nolvadex) với liều 10mg/ngày từ ngày thứ 5 đến thứ 25 của vòng kinh.
- Thuốc kháng viêm không steroid.
- Phu thut: Ct bỏ nang trong các trường hợp:
+ Chc dch lẫn máu
+ Có u nhú trong nang
+ Tế bào nghi ng
thể thc hin dẫn lưu đơn thuần đối với nang đau. Sinh thiết giải phẫu bệnh trong các trường hợp:
+ Tn ti mng cứng sau dẫn lưu nang hoặc sau 2 chu kỳ kinh .
+ Nghi ng.
+ Có các tế bào loạn sản khi sinh thiết.

4.2. U tuyến

4.2.1.Định nghĩa: khi u phát triển từ liên kết gia các tiu thu.

4.2.2.Lâm sàng

-  Thường xảy ra trước tui 35
- Triệu chng: Khối u có đặc điểm:
+ Chắc, xơ, đều, tròn hoc hình trứng, di động dưới da, không đau, không liên quan với chu k

kinh.

+ Kích thước thay đổi khong 2- 3cm.
+ S lượng: thường chỉ một u, đôi khi nhiều u xut hin kế tiếp theo thi gian.







Hình 2. U tuyến

4.2.3.Cn lâm sàng

-  X quang vú: cho thấy hình ảnh cản quang tròn, giới hạn rõ.
-  Siêu âm: hình ảnh gii hn vi echo(âm vang) giàu. Siêu âm chụp ít giá trị chn đoán đối vi mt khi cứng
-  Tế bào học: đối vi mt khối cng, nên chc bng kim nhỏ hoặc sinh thiết giúp khẳng định chẩn đoán loại trừ ung thư.

4.2.4.Dạng lâm sàng

-  U tuyến tái phát.
-  U tuyến to: thường phát trin nhanh d nhm vi khối u dng

4.2.5.Tiến trin

U tuyến không to nên yếu tố nguy gây ung thư, thường ổn định không đáp ng vi điều tr ni tiết. .

4.2.6.Điều tr

-  Trước 35 tui:
+ Theo dõi định k mi 6 tháng
+ Phu thut khi:
¨       Các xét nghim cho kết quả khác nhau.
¨       Khi u to phát trin nhanh
- Sau 35 tui:
Phu thut ct bỏ khi u làm gii phẫu bnh.

4.3. Dãn ống dẫn sữa

Dãn các ng dn sa mt quá trình din tiến thông thường nhưng ít kèm theo các du hiu lâm sàng khó chịu. Đây sự dãn không đặc hiu các ng dn sữa dưới qung vú.

4.3.1.Lâm sàng


-  Tui: hay gp tui 25 - 50
-  Triệu chứng:
+ Tiết dịch núm vú, thể gặp một bên hoặc 2 bên, tiết dịch tự nhiên, thường dịch
trong hoặc xám.
+ Các áp-xe quanh quầng tái phát một biến chứng của dãn ống dẫn sữa.
4.3.2.Điều trị: Không cần điều tr nếu đã loại tr ung thư.

4.4. U nhú trong ống dn sữa

4.4.1.Định nghĩa:

Đó sự tăng sinh biểu trung tâm trên trục liên kết phát triển trong lòng ống dẫn sa. Về mt tổ chức học, các u nhú hình thành các nhú vi các hạt biểu tăng sinh bao phủ. Thêm vào đó, thường thấy các vùng đặc, hoc thành hoặc thành mng rõ. Biểu tăng sinh bao gồm các tế bào biu -biu mô.

4.4.2.Triu chứngnăng:

Tiết dch hoc máu tự nhiên mt hoặc 2 bên vú. Ép xung quanh quầng thể thy dịch chảy ra t núm vú. Du hiệu này thường gp nhất bệnh u nhú trong ống dẫn sa.

4.4.3.Cn lâm sàng




                                                   Hình 3. U nhú ống dẫn sữa



-  Chp X quang: nhằm loại trừ ung thư
-  Chp ống dẫn sữa (galactography): sau khi tiêm chất cản quang vào ống dẫn sữa, sẽ thấy ống dẫn sa bị tc u nhú trong ống dẫn sữa.

4.4.4.Điều tr:




 

                                   Hình 4. Hình ảnh ống dẫn sữa b tc qua chp ống dẫn sữa



Phu thut phương pháp chủ yếu. Người ta có th đánh dấu khối u trước m bằng cách tiêm xanh methylen..

4.4.5.Tiến trin:

U nhú trong ống dẫn sữa thường lành tính.

4.5. U mỡ

Là sự tăng sinh của các tế bào m, tạo nên khi u v bọc.

4.5.1.Chẩn đoán

Hình ảnh siêu âm của u m giống như mỡ tuyến vú, phản âm kém, đồng nhất dễ nén ép. Khi ít si, u m th kém đồng nhất vi thành phần sinh âm, mt viền tăng âm do v bao thể điển hình. Khối u đường kính 35mm, bờ nhn, cấu trúc đồng nhất.

4.5.2.Điều tr:

Ct bỏ u khi triệu chng hoặc do thm m. Thủ thut thc hin với đường rạch da quanh qung vú.

4.6. Túi sa

Nếu tắc ống dẫn sa trên mt bệnh nhân đang cho con thể đưa đến s to thành u bc dịch cha sa, gi túi sa. Túi sữa trong trường hợp chảy sữa không liên quan đến hậu sn thì hiếm gp.

Xtrí

chẩn đoán túi sữa ràng trong thi k cho con nên chọc hút để chẩn đoán điều tr.

thể lặp li th thuật này trong trường hợp tái phát.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License