KHẢO SÁT SỰ ĐÀN HỒI ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ÁP LỰC MẠCH Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT

Sunday, November 30, 2014

Khảo sát sự đàn hồi động mchj chủ và mối liên quan với áp lực mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát
Nguyễn Thị Hiếu Dung1 Nguyễn Thị Thúy Hằng 2

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Tăng huyết áp ảnh hưởng trực tiếp lên cấu tc chức ng của tim mạch máu làm giảm tính đàn hồi động mch chủ, tăng áp lực mch, làm tăng sóng phản hồi đến sớm k tâm thu. Nghiên cứu sự đàn hồi động mạch chủ trên bnh nhân tin tăng huyết áp ng huyết áp bng siêu âm tim góp phần đánh giá những thay đổi tim mch trên bệnh nhân tăng huyết áp.

Mc tiêu: Kho sát ch s đàn hi động mạch ch và mi tương quan củac ch s này vi áp lc mạch.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đưc tiến hành trên 40 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát so sánh với 40 ngưi nhóm chứng tui giới tương đương. Tất cả đều được siêu âm tim đo đường kính động mạch chủ k tâm thu tâm trương, khối thất trái. Xác định sức căng, chỉ s độ cứng, tính giãn nở động mạch chủ. Đo huyết áp đồng thời để tính áp lực mạch.
Kết quả: Chỉ số độ cứng cao hơn, sức căng chỉ số giãn nở động mch chủ thấp hơn ở nhóm tăng huyết áp, tiền tăng huyết áp so với nhóm chứng ý nghĩa thống (p < 0,05). Sc ng và s giãn n động mch chủ tương quan nghịch vi áp lực mạch, chsđcứng ơng quan thun vi áp lực mạch, vi p < 0,05.
Kết luận: Đ đàn hi đng mạch chủ giảm ở bnh nhân tăng huyết áp nguyên phát gây hậu quả lên thất trái, là yếu tố dự đoán nguy cơ tim mạch.
Từ khóa: Đàn hồi động mạch, áp lực mạch, tăng huyết áp, siêu âm tim.

ABSTRACT

EVALUATION OF AORTIC ELASTICITY AND RELATIONSHIP TO BLOOD PRESSURE IN THE ESSENTIAL HYPERTENSION

Nguyen Thi Hieu Dung, Nguyen Thi Thuy Hang

Background: Hypertension, affecting directly cardiovascular structure and function, reduces aortic elasticity, increases blood pressure which leads to early reflect wave in systole. Studying on aortic elasticity in the essential hypertensives by echocardiography contributes to evaluate cardiovascular changes.


1, 2 Trường Đại học Y Dược Huế


Aims:  Estimate  the indexes  of  aortic  elasticity  in  the  essential  hypertensives  and  the correlation between them and pulse pressure.
Subjects and Methods: This study was carried on 40 essential hypertensives compared with normotensive control group who has the same age and gender. They are all under echocardiography to measure systolic aortic diameter and diastolic aortic diameter. Then, assess the indexes such as aortic strain, aortic stiffness, aortic distensibility. Blood pressures simultaneously measured by sphygmomanometry to calculate the pulse pressure.
Results: Aortic stiffness is significantly higher and aortic strain and aortic distensibility are significantly lower in the essential hypertensives than the normotensive control group (p < 0,05). There are negative correlation between pulse pressure and both aortic strain and aortic distensibility. In contrast, there is positive correlation between aortic stiffness and pulse pressure (p < 0,05).
Conclusion: Aortic elasticity in the essential hypertensives decreases, which has repercussions on left ventricular mass, so it is a predictor of cardiovascular risk factors.
Keywords: Aortic elasticity, pulse pressure, hypertension, echocardiography.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Trên toàn thế giới hiện khỏang 1,5 tỉ người mắc bệnh THA [12]. Việt Nam, theo thống ca Hội Tim mạch học Việt Nam thì tỷ l THA đang tăng nhanh: 1,9% năm 1982;
11,97% năm 1992; 16,3 % năm 2002 và 27,2% năm 2008 [1].

Tăng huyết áp ảnh hưởng trực tiếp lên cấu trúc, chức năng của tim và mạch máu làm giảm tính đàn hi động mạch chủ.



Vi s phát triển ngày càng hoàn thiện của c pơng pháp thăm dò chc năng tim mạch cho phép chúng ta nghiên cu u hơn c biến chng ca THA. Siêu âm tim là phương pháp thăm dò không chy máu, an toàn, đưc nhiều tác gisdng đánh giá đcứng động mch ch trên đối tượng tiền THA và THA [5], [6], [7]. n cạnh đó, áp lc mch cũng là thành phần mạch nảy mi liên quan cht ch đên chức năng động mch, cũng là yếu t d báo nguy cơ mc bnh mạch vành [13], [14]. Do đó, chúng i thc hiện đ i y trên đối tượng tin tăng huyết áp và ng huyết áp nguyên phát, so sánh với nhóm huyết áp bình thường, nhm hai mục tiêu:
1. Xác định các chỉ số đàn hồi của đng mạch chủ trên bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng siêu âm tim.
2. Khảo t mi tương quan gia ch s đàn hồi động mạch ch với áp lc mạch.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

- Nhóm nghiên cứu: 40 bnh nhân THA nguyên phát, phân đ THA theo JNC 7 [11], tui t
18 - 55, đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

- Nhóm chng: 40 người, được xác định khỏe mạnh, HA < 120/80 mmHg, phân bố tuổi và giới tương đương với nhóm THA.
- Tiêu chuẩn loại trừ:


+ Người biểu hiện ri loạn tâm thần, hoặc đang bị bệnh nhiễm trùng nặng, hoặc mắc các bệnh lý tim mạch khác làm ảnh hưởng kết quả nghiên cu.
+ Hút thuc , nghin bia rưu, ri lon lipid máu, hội chứng chuyểnhóa, đái tháo đưng.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

Dùng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh với nhóm chng.

2.2.2. Điều kiện thực hiện

Máy siêu âm tim Philips với đầu 2.5 MHz có đủ các chức năng, ống nghe máy đo huyết áp ALPK2 do Nht Bản sản xuất, cân bàn có gắn thước đo đã hiệu chỉnh.

2.2.3. Phương pháp thực hiện

- Đo cân nng, chiều cao để tính din tích da và chỉ số khối cơ thể.

- Đo huyết áp theo khuyến cáo của Hội Tim mch Việt Nam 2008 [2].

- Bệnh nhân THA được thực hiện các xét nghim để loại trừ, sau đó nếu đủ tiêu chuẩn thì hẹn ngày đến khám siêu âm tim. Không dùng thuốc hạ HA trước 1 hoặc 2 ngày tùy theo loại thuốc bệnh nhân thường sử dụng trước khi siêu âm tim
- Tiến hành đo trên siêu âm tim: Đo theo khuyến cáo Hội Siêu âm Hoa K A.S.E (American Society of Echocardiography) [3]: Đường kính động mạch chủ (AOD) được đo trên mức van động mạch chủ (ĐMC) khỏang 3 cm, từ bờ trước thành trước đến bờ tc thành sau của ĐMC, đo ở 3 chu kỳ tim liên tiếp và lấy trị trung bình:
+ Đường kính ĐMC tâm trương (AODd) được đo ở khởi đu phức bộ QRS.

+ Đường kính ĐMC tâm thu (AODs) được đo t đỉnh vận động t bờ trước thành trước đến bờ sau thành sau ca ĐMC, từ phức bộ QRS đến vị trí cuối cùng của sóng T trên điện tâm đồ lúc van ĐMC mở hoàn toàn.
Huyết áp li được đo đồng thời điểm với thực hiện siêu âm tim.

2.2.4. Các thông số thu thập trong nghiên cứu

- Chỉ số đánh giá sự đàn hồi ĐMC [5], [6], [7]: Xác định dựa vào ba chỉ số:

+ Sức căng động mạch chủ (%) = (AODs-AODd) × 100 /AODs.

+ Chỉ số độ cứng động mạch chủ = ln (HATT/HATTr)/[(AODs-AODd)/AODd].

+ Tính giãn nở động mch chủ (cm2.dyn-1.10-3) = 2 ´ sức căng ´ (HATT - HATTr). Giảm độ đàn hồi ĐMC khi tăng độ cứng ĐMC giảm sức căng, tính giãn nở ĐMC.
- Đánh giá áp lực mạch (ALM) = HATT – HATTr (mmHg) [9].

2.3. Xử lý số liệu

Xử lý bằng phần mm Medcalc và Microsoft Office Excel 2003.


3. KẾT QU

3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Bng 1. Đc điểm chung của nhóm nghiên cứu


Đc đim

THA

Chứng

p

Tui

43,50±10,12

42,85±10,59

> 0,05

Giới
Nam
21 (52,5%)
21 (52,5%)
> 0,05
N
19 (47,5%)
19 (47,5%)
> 0,05
BMI (kg/m2)
22,56±1,81
22,44±2,53
> 0,05

Nhịp tim (lần/phút)

72,23±9,47

74,41±9,02

< 0,05
Nhận xét: Các nhóm nghiên cứu đu không khác biệt về tui, gii, chỉ số khối cơ thể và tần số tim (p > 0,05).

3.2. Đặc điểm đàn hồi động mạch chủ của nhóm nghiên cứu

Bng 2. Đc điểm đàn hi đng mch ch của nhóm nghiên cu


Nhóm

Thông s

THA


Chứng


p

AODs (cm)

3,29±0,46

2,82±0,28

< 0,01

AODd (cm)

3,09±0,43

2,48±0,29

< 0,01

S thay đi đường kính (cm)

0,20±0,11

0,34±0,13

< 0,05

Sức căng (%)

8,5±4,77

13,92±6,08

< 0,01

Ch s đ cng

8,12±5,45

3,55±2,09

< 0,01

Tính giãn n (cm2.dyn-1.10-3)

3,20±1,88

7,05±3,03

< 0,01

Nhận xét: Nhóm THA AODs, AODd, độ cng ĐMC lớn hơn nhóm chứng ý nghĩa thống kê (p < 0,01; p < 0,05).
V sức căng, tính giãn nở sự thay đổi đường kính ĐMC, nhóm chứng cao hơn nhóm
THA có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).


3.3. Mối tương quan giữa chỉ số đàn hồi động mạch chủ với áp lực mạch

Bng 3. Các tng s huyết áp ca c nhóm nghiên cu

Nhóm

Huyết áp

THA

Chứng

p

Huyết áp m thu
149,52±12,41
107,1±5,44

< 0,01

Huyết áp m trương

94,35±6,68

67,58±5,3

< 0,01

Áp lc mch

55,16±10,29

39,52±3,73

< 0,01

Huyết áp trung bình
112,74±7,58
80,75±5,05

< 0,01

Nhận xét: Các thông s về huyết áp của 3 nhóm THA chứng khác nhau sự khác bit này có rt có ý nghĩa thống kê với p < 0,01.
Bng 4. Tương quan gia áp lực mch với các thông số đàn hồi ĐMC


Thông s

r

p

Sc căng (%)

-0,24

< 0,05

Ch s đ cng

0,47

< 0,05
S giãn n (cm2.dyn-1.10-3)

-0,48

< 0,05

Nhn xét: Thông s scng và s giãn n ĐMC tương quan nghch vi ALM, ln lượt có hs tương quan là -0,24 và -0,48, với p < 0,05. Ch s đ cứng ĐMC tương quan thun với ALM, với h s tương quan là 0,47, có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05.

4. BÀN LUẬN

4.1. Về đặc điểm nhóm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đều nằm trong độ tuổi từ 18 đến 55 vì theo nhiều nghiên cứu trên thế giới thì độ đàn hồi ĐMC tăng theo tuổi, đặc biệt ttuổi 55 [6], nên để tránh ảnh hưởng của tuổi tác động lên độ đàn hi ĐMC chúng tôi chọn lứa tuổi này. Trong nghiên cứu chúng tôi chọn những đối tượng chỉ số khối cơ thể (BMI) trong giới hạn bình thường thừa cân béo phì cũng ảnh hưởng lên độ đàn hồi ĐMC [4]. Chúng tôi chọn vào nghiên cứu nhóm bnh nhóm chứng tl v gii tương đương nhau sự khác bit về giới cũng nh hưởng đến kết quả nghiên cứu [10]. Tần số tim của cả hai nhóm đều trong gii hạn bình thường sự khác biệt không ý nghĩa thống (p > 0,05), tần số tim bình thường giúp loại trừ yếu t giao cảm ảnh hưởng lên mạch và huyết áp.

4.2. V các chỉ số đàn hồi của động mạch chủ

Nghiên cứu chúng tôi cho thấy, chỉ số độ cứng ĐMC tăng, sức căng chỉ số giãn nở
ĐMC gim ở nhóm THA nguyên phát hơn nhóm chứng ý nghĩa thống (p < 0,01). Điều này


cho thấy có sự giảm tính đàn hồi ĐMC nhóm THA. Nghiên cứu chúng tôi phù hp với nghiên cứu của Celik T. (2006) [5], Erdogan D. (2007) [7] cũng cho thấy sự giảm độ đàn hồi ĐMC ở nhóm THA so với nhóm chứng.
Đ đàn hồi ĐMC tốt khi độ cứng ĐMC giảm, sức căng thành ĐMC chỉ số giãn nở ĐMC tăng. Đ cứng ĐMC được xem như du hiệu của bệnh tim mch, tác động của độ cứng ĐMC lên bnh nhân thiếu máu cơ tim và bnh động mch vành đưc mô tả sớm [8]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy rằng, nhóm THA đường kính ĐMC tâm thu tâm trương cũng như độ cứng ĐMC lớn hơn ý nghĩa có sức căng ĐMC, chỉ số giãn nở ĐMC thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng HA bình thưng (p < 0,01). Kết quả này của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả của một số tác gi nước ngoài khác như Celik T., Erdogan D., Meenakshisundaram  R.  [5],  [7],  [10].  Celik  T  (2010)  [6].  Theo  nghiên  cứu  của  Eryol N.K.(2002), độ cứng ĐMC kèm thiếu máu tim là yếu t độc lập với mảng vữa cung ĐMC các yếu t nguy gây thiếu máu tim khác nên từ đây, tác giả đưa ra đề nghị đánh giá độ cứng ĐMC thông tin hữu ích để dự đoán nguy thiếu máu tim người lớn tuổi [8]. Telmo Pereira và cs (2012) nghiên cứu trên 1133 bệnh nhân THA, tuổi trung bình 51.05 ± 12.64, ghi nhận độ cứng ĐM yếu t nguy gây đột quỵ bệnh nhân THA [12]. Giảm tính đàn hi ĐMC m gim lưu lưng tun hoàn c đó s xuất hin nhiu nguy cơ tim mạch đc bit như giảm lưu lưng mch vành, mch o [14].
Đ cứng ĐMC nguyên nhân của sự trở li sớm của sóng phản xạ k cui tâm thu làm tăng áp lực ĐMC trung m. vậy tăng độ cng ĐMC liên quan với tăng hậu gánh. Hậu quả tăng hậu gánh làm tăng HATT, tăng áp lực mch [9].
Nhiều nghiên cứu trước đây cho thy rằng đàn hồi ĐMC giảm người THA. Tăng chỉ số độ cứng ĐMC hay gim đường kính ĐMC yếu t dự đoán sớm cho vữa mch vành chỉ ra tổn thương quan đích bệnh nhân THA. Như vậy, độ cứng ĐM lớn như yếu t quyết định chính chức năng mạch máu và nguy cơ tim mch [13]. Celik T (2010) [6].

4.3. Vmối tương quan gia ch s đàn hồi động mạch ch với áp lực mch

Nghiên cu chúng i ghi nhn, c thông s sc căng và s giãn nĐMC tương quan nghch vi ALM, ln lưt có h stương quan là -0,24 và -0,48, vi p < 0,05. Ch s đcứng ĐMC tương quan thun vi ALM, với h s tương quan là 0,47, vi p < 0,05.
Áp lc mạch ch đơn giản là s khác bit gia áp lc m thu và m trương, và ph thuc vào cung lưng tim, đcng ln động mạch và phn x sóng. Dliu tnghn cu Framingham ở Mchứng minh rng những bnh nhân THA, áp lc mch là mt yếu t do tt hơn v nguy cơ mc bnh mch vành hơn so với HATT hoc HATTr ngưi trên 50 tui [ 9].
Cứng ĐM m ng HATT, giảm HATTr n gia tăng ALM. Tăng đ cng thành ĐMC gây tăng vn tốc sóng mch, sóng phn x đến sm t ngoi biên trong km thu, là cơ chế căn bn góp phn to n ALM tăng và phát trin THA m thu [13]. Vn tốc lan truyn là mt ch s đánh giá đàn hi ca ĐMC. Khi HA tăng thì vn tc lan truyn sóng mạch cũng tăng. Gia tăng vn tc sóng mạch m gia tăng ALM là mt ch s đánh giá c nguy cơ tim mch. những bnh nhân THA thì vn tốc sóng mch tăng cao hơn so vi ni bình thưng.


ALM có tương quan cht chvi cứng mạch ch, dbáo nguy cơ tim mạch đc bit là bnh mch vành. Như vy, cứng ĐM ln như ĐMC là mt ch s quan trng cho tn thương cơ quan đích trong bnh THA và có th d báo các nguy cơ và tsut tim mch bao gồm c bnh nhân THA nguyên phát, gia tăng HATT và ALM [8], [13], [14].
Cứng động mch là mt trong những quá trình sinh lý bnh xy ra trong THA nhưng nó là nguyên nhân hay hu qu vn là vn đ n nhiu tranh cãi. Đ cứng ĐMC là yếu t d đn đc lp t l t vong tim mch và đt qu bệnh nhân THA [12]. Vì vy, kim soát tt tr s HA bng thuc hay thay đi li sống ngay ở giai đon tin THA stác động n đcứng ĐMC và phì đi tht trái m đo ngưc những thay đi y và ci thin ri lon chc năng m trương [5], [7].

5. KẾT LUẬN

Qua khảo sát độ đàn hồi động mạch chủ áp lc mạch bnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, kết quả cho thấy:
- Đ cứng ĐMC tăng nhưng sức căng, chỉ số giãn nở ĐMC giảm nhóm THA nguyên phát hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p < 0,01).
- Sức căng và s giãn n ĐMC tương quan nghịch với ALM, lần lượt có h s tương quan là -0,24 và -0,48, với p < 0,05. Ch s đ cứng ĐMC tương quan thun vi ALM, vi h s tương quan
0,47, với p < 0,05.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Phm Gia Khải cs (2008), "Dịch tễ học của tăng huyết áp các yếu t nguy của nó tại Vit nam", Hội nghị Tim mạch học Đông Nam Á lần thứ 17.
2. Hunh Văn Minh (2008), “Tăng huyết áp”, Tim mạch học – Bài giảng sau đại học, NXB
Đại học Huế, tr. 11-50.

3. Nguyễn Anh Vũ (2010), Siêu âm tim cập nhật chẩn đoán, NXB Đại học Huế.

4. Bertovic D. A., Dart A. M. (2008), Importance of aortic dimensions in determining pulse pressure in elderly hypertensives, Asia Pacific Cardiology, 2, pp. 35-37.
5. Celik T., Iyisoy A., Kursaklioglu H., Turhan H., Yuksel U. C., Kilic S., Kabul H. K., Genc C. (2006), Impaired aortic elastic properties in young patients with prehypertension, Blood Pressure Monitoring, 11, pp. 251 - 255.
6. Celik T, Yuksel UC, Kilic S, Yaman H, Iyisoy A, Karaeren H.(2010), The relationship of gamma-glutamyltransferase to aortic elastic properties in young patients with prehypertension, Clin Exp Hypertens.;32(6):377-84.
7. Erdogan  D.,  Caliskan  M.,  Yildirim  I.,  Gullu  H.,  Baycan  S.,  Ciftci  O.,  Yildirir  A., Muderrisoglu H. (2007), Effect of normal blood pressure, prehypertension and hypertension on left ventricular diastolic function and aortic elastic properties, Blood Pressure, 16, pp. 114 - 121.
8. Eryol N.K, Ramazan T., Yuksel C. (2002), Color Doppler Tissue Imaging in Accessing the  Elastic  Properties  of  the  Aorta  in  Predicting  Coronary  Artery  Disease,  Japanese  heart Journal, 43, pp. 219 – 230.


9. Marina C., Phil C. (2012), Role of arterial stiffness in cardiovascular diseases, JRSM Cardiovascular Disease, pp. 1-11.
10. Meenakshisundaram R., Kamaraj K., Murugan S., Thirumalaikolundusubramanian P. (2009),  Aortic  stiffness  and  distensibility  among  hypertensives,  Annals  of  the  New  York Academy of Sciences, 1173, pp. E68 – E71.
11. National High Blood Pressure Education Program (2003), The Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood Pressure, JNC 7 Express, pp. 2 - 4.
12. Telmo Pereira; João Maldonado; Liliana Pereira; Jorge Conde (2012), Aortic stiffness is an independent predictor of stroke in hypertensive patients, Arq. Bras. Cardiol. 100 (5).
13. O’Rourke  M.F.  (1999),  Isolated  systolic  hypertension,  pulse  pressure,  and  arterial stiffness as risk factors for cardiovascular disease, Curr Hypertens Rep, 1, pp. 204-211.

14. M.E. Safar, Jacques Blacher, Piotr Jankowski (2011), Arterial stiffness, pulse pressure, and cardiovascular disease—Is it possible to break the vicious circle? Atheroclerosis, 218 (2), p 263-272.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License