KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA TĂNG HUYẾT ÁP ẨN GIẤU VỚI CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN ĐÍCH

Sunday, November 30, 2014

Khảo sát mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu với các yếu tố nguy cơ tim mạch và tổn thương cơ quan đích.
Võ Thị Hà Hoa1, Đặng Văn Trí1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Tìm hiểu t l tăng huyết áp (THA) ẩn giấu đối tượng các yếu t nguy cơ (YTNC) tim mạch đối tượng THA đang điều trị huyết áp lâm sàng bình thường. Khảo sát mối liên quan giữa THA ẩn giấu vi các YTNC và tổn thương cơ quan đích.

Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, tiến hành t tháng 5/2012 - 5/2013; gồm 140 bệnh nhân (nhóm YTNC 70 người nhóm THA 70 người), độ tuổi trung bình 56,1 ± 7,3, thời gian đo holter huyết áp trung bình 23,6 ± 0,7 giờ.
Kết quả: T l THA ÂG 21,4% (ở nhóm THA 22,9% nhóm YTNC 20,0%). Mối liên quan các YTNC tim mạch: Giá tr BMI, Vòng bụng t l béo phì nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG. Nng độ đường máu t l ĐTĐ nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG. Tỷ l rối loạn lipid máu chung, tăng cholesterol, tăng triglycerid nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG. Tổn thương các cơ quan đích: Tỷ l BTTMCB Dày thất trái trên điện tâm đồ nhóm THA ÂG cao hơn so với nhóm không THA ÂG. Nng độ tỷ l tăng microalbumin niệu nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG. 72,3% bệnh nhân THA ÂG có tổn thương đáy mt.
Kết luận: THA ẩn giấu chiếm tỷ lệ cao người các YTNC tim mạch người THA đang điều trị. Béo phì, ĐTĐ, rối loạn lipid máu các biểu hiện tổn thương tim, thận, mắt tỷ lệ cao ở nhóm THA ẩn giu.
T khóa: Tăng huyết áp n giu, holter huyết áp, yếu t nguy cơ, tn thương cơ quan đích.

ABSTRACT

RELATIONSHIP BETWEEN MASKED HYPERTENSION AND CARDIOVASCULAR RISK FACTORS AND TARGET ORGANS DAMAGE

Vo Thi Ha Hoa1, Đang Van Tri1

Objects:   Studying   percentage   of   masked   hypertension   (MH)   in   subjects   with cardiovascular risk factors and treating hypertensive patients with normal clinical blood pressure (BP). Investigating the relation between MH and cardiovascular risk factors and target organs.
Subjects and Methods: This is a cross-sectional study conducted from May 2012 to May
2013; including 140 patients (70 patients with cardiovascular risk factors and 70 hypertensive patients with normal BP), mean age 56.1 ± 7.3; total recoding time of ABPM 23.6 ± 0.7 hours.


1 Bệnh viện C Đà Nẵng
1 C Danang Hospital


Results: The percentage of MH is 21.4% (22.9% in hypertension group and 20% in the cardiovascular risk factors group). Relation to cardiovascular risk factors: BMI, obisety are higher in MH than in non-MH group. Glycemia and the percentage of diabetes mellitus are higher in MH than in non-MH group. The percentages of dyslipidemia, hypercholestolemia, hypertriglyceridemia are higher in MH than in non-MH group. Target organs damage: The percentages of chronic ischemic heart disease and left ventricular hypertrophy are higher in MH than in non-MH group. Microalbuminuria is higher in MH than in non-MH. There is 72.3 percent of MH patients with damage of the fundus eyes.
Conclusions: There is high percentage of MH in patients with cardiovascular risk factors and in treating hypertensive patients with normal clinical BP. The obisety, diabetes mellitus, dyslipidemia and the damages of the heart, kidney, eyes occur with a high percentage in MH.
Keywords: Masked hypertension, ABPM, risk factors, target organs damage.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Tăng huyết áp ẩn giấu (THA ÂG)chỉ được chn đoán nhờ sự phát trin của kỹ thuật đo holter huyết áp 24 giờ. Đó tình trng huyết áp bình thường dưới 140/90mmHg khi đo tại sở y tế, còn khi đo ngoài sở y tế (ti nhà hoặc đo huyết áp lưu động trong 24 giờ) có chỉ số trung bình trên 135/85mmHg. Theo Hội Tim mạch học Việt Nam, tỷ l bệnh nhân bị THA ÂG chiếm khỏang 5% dân số. Điu quan trọng là hầu như cả thầy thuốc bệnh nhân đều chưa chú ý đến THA ÂG. Trong khi đối tượng THA ÂG thì các đặc điểm về biến thiên huyết áp, hiện tượng “không trũng huyết áp” (non-dipper) ban đêm hay tăng vọt huyết áp buổi sáng những yếu tố nguy cơ (YTNC) dễ gây các biến chứng tim mạch và tổn thương các cơ quan đích.
Holter huyết áp 24 giờ các ưu điểm là thể đo, ghi li phân tích toàn b các biến thiên huyết áp trong 24 giờ. Trên cơ sở đó th phát hiện các cơn THA, các hiện tượng liên quan đến biến thiên nhp sinh học với huyết áp, nhất ở những đối tượng THA ÂG đối tượng dễ bị bỏ sót trong chẩn đoán cũng như theo dõi trong điều trị. Đối với những người các yếu t nguy tim mạch cả những người đã được chẩn đoán đang điều tr THA thì việc chẩn đoán theo dõi THA ÂG vẫn còn bỏ ngõ. Trước tính thời sự của các vấn đ trên, chúng tôi nghiên cứu áp dụng Holter huyết áp 24 giờ khảo sát sự biến thiên của huyết áp đối tượng có các YTNC tim mạch những đối tượng THA đang được điều trị ổn định để có kế hoạch điều trị và dự phòng. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu t l THA ẩn giấu các đối tượng có một số YTNC tim mạch các đối tượng
THA đang điều trị có huyết áp lâm sàng bình thường.

- Khảo t mi liên quan giữa THA n giu với c YTNC tim mạch và tn thương cơ quan đích.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

Khám tầm soát trên 600 đối tượng, độ tuổi từ 36 đến 70 tuổi, để chọn khỏang 140 người đáp ứng được yêu cầu ca đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo huyết áp 24 giờ bằng Holter huyết áp tại khoa Tim mạch, Bệnh viện C Đà Nẵng.


2.1.1. Tiêu chuẩn chọn nhóm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm YTNC tim mạch: 70 bệnh nhân, không THA khi đo huyết áp quy ước (< 140/90 mmHg), các YTNC ca bệnh tim mạch như: Tuổi, giới, hút thuốc lá, ít vận động, đái tháo đưng, rối loạn lipid máu …
- Nhóm THA: 70 bnh nhân đã được chẩn đoán THA, hiện đang đưc điều trị, huyết áp lâm sàng ổn đnh (huyết áp được kiểm soát < 140/90 mmHg).

2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu

Bệnh nhân THA nhưng chưa kim soát được (huyết áp lâm sàng ³ 140/90mmHg). Bệnh nhân được chẩn đoán THA triệu chứng. Đang mắc các bệnh cấp tính có ảnh ng đến huyết áp. Bệnh nhân có số lần đo Holter huyết áp 24 giờ không đạt 85% tổng thời gian đo.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Đây nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu, tả ct ngang, so sánh đối chứng giữa
2 nhóm có và không có THA trên lâm sàng, từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013.

- Đo huyết áp lâm sàng: Theo phương pháp thường quy (huyết áp kế thy ngân), mỗi ngày
2 lần vào buổi sáng buổi chiều, trong 3 ngày liên tục. Huyết áp lâm sàng được đánh giá bằng trị số trung bình của huyết áp buổi sáng và bui chiều được đo trong 3 ngày liên tiếp (6 lần đo). Tiêu chuẩn huyết áp lâm sàng bình thường khi < 140/90mmHg.
- Đo Holter huyết áp: Những bệnh nhân huyết áp lâm sàng bình thường sẽ được đo holter huyết áp 24 gi. Huyết áp 24 gi được đo bng Holter huyết áp loại TONOPORT V- Germany, theo quy trình chuẩn tự động cập nhật các thông số. Huyết áp ban ngày được đo t 06gi đến
21giờ59 phút (mi 30 phút máy t động đo mt lần) và huyết áp ban đêm t 22 gi đến 05 gi 59 phút
(mi 60 phút đo mt ln).

- Tiêu chuẩn chẩn đoán THA ẩn giấu: Theo tiêu chuẩn của ESH/ESC năm 2007:

Tiêu chun chn đoán THA n giu (ESH/ESC 2007)

Huyết áp lâm sàng
Holter huyết áp
Huyết áp trung bình
24 giờ
Huyết áp trung bình ban ngày
Huyết áp tâm thu (mmHg)
< 140;
≥ 135; và/hoặc
≥ 140; và/hoặc
Huyết áp tâm trương (mmHg)
< 90
85
90

- Phân chia các nhóm đối tượng nghiên cứu: Áp dụng các tiêu chuẩn trên vào đối tượng nghiên cứu của chúng tôi, gồm có các phân nhóm sau:
+ Nhóm các YTNC tim mạch: Huyết áp bình thường (normotensive): Huyết áp lâm sàng huyết áp 24 giờ đều bình thường; THA ẩn giấu (masked hypertension): Huyết áp lâm sàng bình thướng, huyết áp 24 giờ cao hơn bình thường.
+ Nhóm THA đang điều trị (đang kiểm soát): Huyết áp được kiểm soát (controlled hypertension): Huyết áp lâm sàng huyết áp 24 giờ đều kiểm soát được mức bình thường; THA ẩn giấu không kim soát được (uncontrolled masked hypertension): Huyết áp lâm sàng kiểm soát được nhưng huyết áp 24 giờ cao hơn bình thường.


- Đnh huyết áp buổi sáng (huyết áp lúc thc gic): Được tính là huyết áp trung bình (tâm thu tâm trương) từ 05 gi 00 đến 06 gi 59 phút buổi sáng. Huyết áp được xem đnh huyết áp buổi sáng (surge) khi huyết áp trung bình buổi sáng sớm (từ 05 gi 00 đến 06 gi 59) cao hơn 20mmHg so vi huyết áp trung bình ban ngày trong khỏang thi gian n li (t 07 gi 00 đến 21 giờ 59 phút).
- Phân chia trạng thái “Có trũng huyết áp ban đêm” (dipper) “Không trũng huyết áp ban đêm (nondipper): trũng khi trạng thái giảm huyết áp trung bình ban đêm lớn hơn hoặc bằng 10% so với huyết áp trung bình ban ngày; tl giảm huyết áp trung bình ban đêm của huyết áp tâm thu huyết áp tâm trương được tính theo công thức: % = [ (trung bình huyết áp ban ngày) – (trung bình huyết áp ban đêm) ] x 100%.
- “Gii hn huyết áp và “Quá ti huyết áp: Gii hn huyết áp ban ngày là 135/85 mmHg và giới hạn huyết áp ban đêm là 125/80 mmHg. Quá ti huyết áp (gánh nặng huyết áp) % số ln huyết áp (tâm thu, tâm trương) vượt quá “Giới hạn huyết áp.
- Các tiêu chuẩn chẩn đoán các YTNC: Chẩn đoán đái tháo đường theo IDF năm 2009; chẩn đoán béo phì theo BMI của WHO áp dụng cho người lớn vùng Châu Á Thái Bình Dương; chẩn đoán rối loạn lipid máu theo NCEP – ATPIII (2001).
- Các tổn thương quan đích: Tổn thương tim bằng đánh giá biểu hiện bệnh tim thiếu máu cục bộ dày thất trái trên ECG. Tổn thương thận bằng định lượng microalbumin niệu (bình thường < 20 ng/ml). Tổn thương mắt qua Soi đáy mắt phân mức độ tổn thương võng mạc đáy mt: Nhẹ, vừa, nặng.

2.3. Xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập xử trên máy vi tính bằng phần mm SPSS for Window
15.0, theo các phép thống y học thông thường. S dụng các phép thống mô t về t l %, trung bình, độ lệch chun, giá trlớn nhất và nhỏ nhất và các phép kiểm định thống kê.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cứu 140 bnh nhân (gồm 70 bệnh nhân các YTNC tim mạch 70 bệnh nhân THA đang điều tr huyết áp lâm sàng ổn định), độ tui trung bình 56,1 ± 7,3 (nhỏ nhất 36 tuổi, lớn nhất 70 tuổi); thi gian đo holter huyết áp trung bình 23,6 ± 0,7 giờ (ngắn nhất
21 giờ, dài nhất 24,5 gi), chúng tôi có kết quả như sau:

3.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ẩn giấu

Bảng 1. Tỷ lệ tăng huyết áp n giu hai nhóm nghiên cứu


Phân loại huyết áp theo holter
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
n
%
n
%
n
%
p
Bình thường
54
77,1
56
80,0
110
78,6
> 0,05
THA ÂG
16
22,9
14
20,0
30
21,4
> 0,05
Tổng cộng
70
100
70
100
140
100
> 0,05
Tỷ l THA ÂG cả hai nhóm 21,4%; trong đó t l THA ÂG nhóm THA 22,9% và nhóm có YTNC là 20,0% (p > 0,05).


3.2. Mối liên quan giữa THA ÂG với các YTNC tim mạch:

Bảng 2. Mi liên quan giữa THA ÂG với các chỉ s nhân trc



Chỉ số nhân trc
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG

p
BMI (kg/m2)
23,2 ± 2,1
24,4 ± 2,6
23,0 ± 2,5
23,9 ± 3,2
23,1 ± 2,3
24,3 ± 2,8
< 0,05
Vòng bng
(cm)

85,1 ±  6,7

86,9 ± 5,9

85,7 ±7,7

90,5 ± 8,8

85,4 ± 7,2

89,4 ± 7,5

< 0,05
Vòng mông
(cm)

94,0 ± 4,9

94,0 ± 4,3

94,4 ± 5,7

96,5 ± 7,4

94,2 ± 5,3

95,2 ± 6,0

> 0,05
VB/VM
0,91 ± 0,05
0,92 ± 0,05
0,91 ± 0,06
0,93 ± 0,04
0,91 ± 0,05
0,92 ± 0,04
> 0,05

Giá trị trung bình của BMI Vòng bụng nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

Bảng 3. Mi liên quan giữa THA ÂG với béo phì (n, %)




Béo phì
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG

p
Thừa cân, béo phì
(BMI ≥ 23)

22 (31,4)

11 (68,8)

24 (42,9)

09 (64,3)

46 (32,9)

20 (66,7)

< 0,05
Béo phì dạng nam
(VB)

30 (42,9)

13 (81,3)

37 (66,1)

09 (64,3)

67 (47,9)

22 (73,3)

< 0,05
Béo phì dạng nam
(VB/VM)

43 (79,6)

13 (81,3)

49 (87,5)

13 (92,9)

92 (83,6)

26 (86,7)

> 0,05

Tỷ lệ béo phì (theo BMI, VB) ở nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG.

Bảng 4. Mi liên quan giữa THA ÂG với đái tháo đường (n, %)



Đái tháo
đường
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THA ÂG
THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG

p
Đường máu
(mmol/l)

5,1 ± 1,0

5,9 ± 1,0

5,3 ± 1,0

5,3 ± 0,5

5,2 ± 1,0

5,6 ± 0,8

< 0,05
Không ĐTĐ
47 (87,0)
09 (56,2)
46 (82,1)
12 (85,7)
93 (84,5)
21 (70,0)
< 0,05
ĐTĐ
07 (13,0)
07 (43,8)
10 (17,9)
02 (14,3)
17 (15,5)
09 (30,0)
< 0,05

Tổng cng
54 (77,1)
16 (22,9)
56 (80,0)
14 (20,0)
110 (78,6)
30 (21,4)

Nồng độ đường máu trung bình nồng độ đường máu nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).


Bảng 5. Mi liên quan giữa THA ÂG với nng độ lipid máu


Nng độ lipid máu (mmol/l)
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG

p
Cholesterol
5,2 ± 1,2
5,2 ± 1,1
5,1 ± 1,0
5,2 ± 1,0
5,2 ± 1,1
5,2 ± 1,0
> 0,05
Triglycerid
2,1 ± 1,4
2,6 ± 1,5
1,7 ± 0,8
2,4 ± 1,6
1,9 ± 1,2
2,5 ± 1,6
< 0,05
HDL-c
1,2 ± 0,2
1,1 ± 0,2
1,2 ± 0,2
1,3 ± 0,4
1,2 ± 0,2
1,2 ± 0,3
> 0,05
LDL-c
3,1 ± 1,0
4,5 ± 6,3
3,1 ± 0,8
2,9 ± 1,2
3,1 ± 0,9
3,7 ± 4,7
> 0,05
Nồng độ triglycerid ở nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

Bảng 6. Mi liên quan giữa THA ÂG với ri loạn lipid máu (n, %)


Phân loại lipid máu
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THA ÂG
THA ÂG
Không
THA ÂG
THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG

p
ng cholesterol
27 (50,0)
09 (56,3)
25 (44,6)
09 (64,3)
51 (47,3)
18 (60,0)

< 0,05

Tăng triglycerid
15 (27,8)
09 (56,3)
17 (30,4)
04 (28,6)
32 (29,1)
13 (43,3)

< 0,05

Gim HDL-c
05 (9,3)
03 (18,8)
05 (8,90)
01 (7,10)
10 (9,10)
04 (13,3)

> 0,05

Tăng LDL-c
25 (46,3)
07 (43,8)
26 (46,4)
08 (57,1)
51 (46,4)
15 (50,0)

> 0,05
Rối loạn lipid máu
36 (66,7)
13 (81,3)
40 (71,4)
12 (85,7)
76 (69,1)
25 (83,3)

< 0,05
Tỷ l rối loạn lipid máu, tăng cholesterol, tăng triglycerid nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

3.3. Mối liên quan giữa THA ÂG với tổn thương các cơ quan đích

Bảng 7. Mi liên quan giữa THA ÂG với BTTMCB Dày thất trái trên điện tâm đồ



Biểu hiện tn thương tim/ECG
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không THA ÂG

THA ÂG
Không THA ÂG

THA ÂG
Không THA ÂG

THA ÂG

p


BTTMCB

Không
40 (74,1)
7 (43,7)
50 (89,3)
6 (42,9)
90 (81,8
13 (43,3)

< 0,05

14
(25,9)
9
(56,3)
6
(1,80)
8
(57,1)
20
(18,2)
17
(56,7)

< 0,05


Dày tht trái

Không
40 (74,1)
7 (43,7)
35 (62,5)
6 (42,9)
75 (68,2)
13 (43,3)

< 0,05

14
(25,9)
9
(56,3)
21
(37,5)
8
(57,1)
35
(31,8)
17
(56,7)

< 0,05
Tỷ l BTTMCB Dày thất trái trên điện tâm đồ nhóm THA ÂG cao hơn so với nhóm không THA ÂG (p < 0,05).


Bảng 8. Mi liên quan giữa THA ÂG với microalbumin niệu


Micro albumin
niệu
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG

p
Nồng độ
(ng/ml)

25,7 ± 6,9
73,2 ±
14,4

15,9 ± 5,0
29,8 ±
16,1

20,7 ± 4,3
52,9 ±
24,7

< 0,05
Bình thường
40 (74,1)
08 (50,0)
48 (85,7)
11 (78,6)
88 (80,0)
19 (63,3)

< 0,05

ng
14 (25,9)
08 (50,0)
08 (14,3)
03 (21,4)
22 (20,0)
11 (36,7)

< 0,05

Tổng cng
54 (77,1)
16 (22,9)
56 (80,0)
14 (20,0)
110 (78,6)
30 (21,4)

Nồng đ và t l tăng micro-albumin niu nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

Bảng 9. Mi liên quan giữa THA ÂG với tn thương đáy mt


Tổn thương chung về đáy mt
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG
Không
THA ÂG

THA ÂG

p
Bình thường
10 (18,5)
03 (18,8)
15 (26,8)
05 (35,7)
25 (22,7)
08 (26,7)

> 0,05

Nh
33 (61,1)
07 (43,8)
35 (62,5)
08 (57,1)
68 (61,8)
15 (50,0)

> 0,05

Vừa
10 (18,5)
04 (25,0)
06 (10,70
01 (7,1)
16 (14,5)
05 (16,7)

> 0,05

Nặng
01 (1,9)
02 (12,5)
0 (0)
0 (0)
01 (0,90)
02 (6,60)

> 0,05

Tổng cng
54 (77,1)
16 (22,9)
56 (80,0)
14 (20,0)
110 (78,6)
30 (21,4)


72,3% bệnh nhân THA ÂG tổn thương đáy mắt với các mức đ t nhẹ đến nặng, trong đó chủ yếu gặp mc độ nhẹ chiếm 50,0%.


4. BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ẩn giấu

Tỷ l THA ẩn giấu cả hai nhóm 21,4% (ở nhóm THA là 22,9% nhóm YTNC
20,0%). Kết quả y của chúng tôi cao hơn của tác giả Thân Hồng Anh (2009, ti BV 175 với tl 18%, nhóm THA 23% nhóm YTNC 12%); tương đương với các tác giả nước ngoài như Pascal Desart (28,9%) [8]; các tác giả khác tỷ l THA ẩn giấu t 10% đến 30% (Gallo, Yin,...) [1], [11]. Các kết qu này do việc chọn đối tượng nghiên cứu và giới hạn mc huyết áp cài đặt cho holter khác nhau, nhưng nhìn chung THA ẩn giấu vẫn chiếm một t lệ đáng để quan tâm. Nghiên cu PAMELA (gồm 3.200 người trong cộng đồng, tại Italia) thấy 67% huyết áp nh thường, 12% THA thật sự, 12% THA áo choàng trắng và 9% THA ẩn giấu. Đng thời nghiên cứu này cũng cho thấy tăng chỉ số khối thất trái tương đương giữa THA ẩn giấu (86g/m2) THA thật s (90g/m2), còn ngưi huyết áp bình thường chỉ 73g/m2; t l mảng va động mạch cảnh 28% cả THA ẩn giấu và THA thật sự, trong khi người huyết áp bình thường t l y ch chiếm 15%. Nghiên cứu OHASAMA (2005, tại Nhật), sau 10 năm theo dõi 1332 người cũng thấy nguy đột quỵ bệnh tim mạch người THA ẩn giấu
2,13 (95%CI: 1,38 3,29) THA thật sự là 2,26 (95%CI: 1,49 3,41) [10]. vậy sử dụng holter huyết áp 24 giờ để chẩn đoán sớm THA ẩn giấu và theo dõi, điều tr để hạn chế tổn thương cơ quan đích luôn là bin pháp mang lại nhiều lợi ích.

4.2. Mối liên quan giữa THA ẩn giấu với các YTNC tim mạch

Béo phì liên quan đến một loạt các yếu t nguy của vữa động mạch bệnh tim mạch bao gm tăng huyết áp, kháng insulin, rối loạn dung nạp đưng, cholesterol tăng cao, tăng triglycerid,  giảm  HDL-c   tăng  fibrinogen  trong  huyết  tương.  Kết  quả  nghiên  cu Framingham Heart Study, Nurses’s Health Study và một số nghiên cu khác cho thấy mối liên quan thuận giữa trọng lượng thể và THA. Phân bố m trong thể cũng một yếu t quan trọng khi những người béo bụng (còn gọi béo trung m) nguy cơ cao nhất. Béo phì cũng ảnh hưởng đáng kể ti tăng huyết áp, nguy tăng gần gấp đôi những bệnh nhân béo phì (BMI ≥ 30kg/m2) so với người không béo phì.
So với người không bị đái tháo đưng, THA gp người đái tháo đưng nhiều gp đôi. Ngoài ra, bn thân THA làm tăng mạnh các yếu t nguy vốn đã ng bệnh nhân đái tháo đường. Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành gấp hai lần ở nam và bốn lần ở nữ. Có cả THA đái tháo đưng sẽm tăng gấp đôi biến chứng mạch máu lớn nh làm tăng gấp đôi nguy cơ t vong khi so với bệnh nhân THA nhưng không bị đái tháo đường.
Mối liên quan giữa THA và rối lon lipid máu đã được nghiều nghiên cứu đề cập, nằm trong Hội chứng chuyển hóa mô tả một chuỗi các yếu t nguy tim mạch liên quan đến tăng huyết áp, béo bụng, ri loạn lipid máu đề kháng insulin. Nhiều triệu chứng liên quan khác cũng được báo cáo như tăng insulin máu, đề kháng insulin và tăng mật độ các tiểu thể LDL-c.
Theo nghiên cứu quốc tế I SEARCH tiến hành trên người Việt Nam năm 2007 -2008,
Đây một nghiên cứu quan sát, cắt ngang, đa trung tâm quốc tế trên 22.282 bnh nhân t
26 quốc gia trên thế giới, riêng tại Việt Nam tổng cộng 487 bệnh nhân đến khám tại 32


Trung tâm tim mạch. T l micro-albumin niệu trên bệnh nhân tăng huyết áp ti Việt Nam
70,48% cao hơn so vi t l toàn cu 58,4%. Các yếu t nguy tim mạch được ghi nhận bao gm: 70,32% bệnh nhân tăng lipid máu, 35,95% có HDL - c thấp, 34,3% bệnh nhân bị thừa cân hay béo phì, 22,45% vòng eo cao, đái tháo đường 12,8%. Các bệnh đi kèm gm: 14,5% bệnh nhân có bệnh mạch vành, 4,37% bệnh nhân có bệnh mạch máu não.
N vậy, các YTNC trong các đối tượng THA nghiên cu của chúng tôi kết quả tương đương với nghiên cứu trên. So sánh kết quả của chúng tôi và nghiên cứu I – SEARCH lần lượt: Rối lon lipid máu (69,1% 70,32%), tha cân béo phì (32,9% 34,3%), đái tháo đường (15,5% 12,8%). Cũng từ kết quả này, các YTNC này ở nhóm THA ÂG lại cao hơn nhóm không THA ÂG. Điều này cho thấy đối với những đối tượng có đái tháo đường, thừa cân béo phì và rối loạn lipid máu thì cần tầm soát nguy THA ÂG sớm để được chẩn đoán sớm và kế hoạch theo dõi và điều tr phù hợp.

4.3. Mối liên quan giữa THA ẩn giấu với tổn thương các cơ quan đích

Do tổn thương quan đích đóng vai trò quan trọng trong dự báo nguy tim mạch toàn thể ca bệnh nhân THA việc thăm khám phải được tiến hành cẩn thận. Các nghiên cứu gần đây cho thấy khuyến khích s dụng siêu âm tim và điện tâm đồ đ đánh giá tổn thương quan đích và phân loại nguy cơ trong THA. Mặt khác, tìm microalbumin niệu cũng được khuyến khích vì bằng chứng cho thấy đó một dấu chứng nhạy cảm cho tổn thương quan đích, không chỉ ở bệnh nhân đái tháo đường mà còn trên bệnh nhân THA.
Tỷ l phì đi thất trái trên điện tâm đồ trong nghiên cứu ca chúng tôi là: 37,1%. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác (Hoàng Bùi Bảo là 39,3%; Phm Nguyễn Sơn là 42,6%; Nguyễn Lưu Xuân Phương và Hunh Văn Minh là 45%).
Tăng huyết áp vừa một yếu t nguy tim mạch vừa yếu t tạo thuận lợi cho s xuất hiện microalbumin niệu. Tuy nhiên trong hầu hết các nghiên cứu, microalbumin niệu vẫn có ý nghĩa dự báo độc lập các tai biến tim mạch sau khi đưa mức huyết áp về ổn định. Theo NHANES III (Third National Heath And Nutrition Examination Survery - Hoa K) tần suất lưu hành trong dân số chung của microalbumin niệu là 10,6%; của nghiên cứu EPIC-NORFOLK (Anh) là 11,8%; của nghiên cứu PREVEND (Hà Lan) 7%. Nghiên cứu MAPS (Microalbuminuria Prevalence Study) thực hin trên 5549 bệnh nhân đái tháo đường týp 2
10 quốc gia hoặc vùng lãnh th của Châu Á cho thấy tần suất lưu hành của microalbumin niệu lên đến 39,8%. Việt Nam nghiên cứu 304 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tăng huyết áp được thực hiện ti thành phố H Chí Minh t l microalbumin niệu 26,6%. Đây những con số rất đáng báo động cả albumin niệu lẫn albumin niệu lâm sàng đều có ý nghĩa tiên lượng sự suy giảm chức năng thn và tai biến tim mch.

5. KẾT LUẬN

Qua theo dõi huyết áp bằng kỹ thut Holter huyết áp 24 gi của 70 ngưi THA được điều trị ổn định và 70 người có YTNC tim mạch, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
(1) Tỷ l tăng huyết áp n giu: Tỷ l THA ÂG 21,4%; trong đó tỷ l THA ÂG nhóm
THA là 22,9% và ở nhóm YTNC là 20,0%.


(2) Mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu vi các YTNC tim mạch:

- Béo phì: Giá trị trung bình của BMI Vòng bụng nhóm THA ÂG cao n nhóm không THA ÂG (p < 0,05). T l béo phì theo BMI vòng bụng nhóm THA ÂG lần lưt
66,7% và 73,3% cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

- Đái tháo đường: Nồng độ đường máu trung bình nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (5,6 ± 0,8 mmol/l so với 5,2 ± 1,0 mmol/l; p < 0,05). T l đái tháo đường nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (30,0% so với 15,5%; p < 0,05).
- Rối loạn lipid máu: T l rối lon lipid máu, tăng cholesterol, tăng triglycerid nhóm
THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (p < 0,05).

- Tỷ lệ hút thuốc lá ở nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG.

(3) Mối liên quan giữa tăng huyết áp ẩn giấu vi tổn thương cơ quan đích:

- Tổn thương tim: Tỷ lệ BTTMCB trên điện tâm đồ nhóm THA ÂG cao hơn so với nhóm không THA ÂG (56,7% so với 18,2%; p < 0,05). Tỷ lệ dày thất trái trên đin tâm đồ ở nhóm THA ÂG cao hơn so với nhóm không THA ÂG (56,7% so với 31,8%; p < 0,05).
- Tổn thương thận: Nồng độ microalbumin niệu nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (52,9 ± 24,7 ng/ml so với 20,7 ± 4,3 ng/ml. Tỷ l tăng microalbumin niệu nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (36,7% so với 20,0%; p < 0,05).
- Tổn thương đáy mt: 72,3% bệnh nhân THA ÂG tổn thương đáy mắt với các mức độ t nhẹ đến nặng, trong đó chủ yếu gặp mức độ nhẹ chiếm 50,0%. Khác bit về t l các mức độ tổn thương đáy mắt giữa hai nhóm không có nghĩa thống kê.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Thân Hồng Anh, Quách Ngân (2009), Một s đặc điểm tăng huyết áp ẩn giấu được phát hiện bằng đo huyết áp lưu động 24 giờ, Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch toàn quốc lần thứ XII.
2. Nguyễn Hu Trâm Em, Phan Văn Duyệt, Ngô Ngọc Ngân Linh, Phan Thanh Hải (2002), “Khảo sát nhịp sinh học huyết áp bằng kỹ thuật theo dõi huyết áp 24 gi - ABPM, Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch quốc gia Vit Nam lần thứ IX.
3. Hunh Văn Minh, Thanh Hải (2006), Mối liên quan giữa tình trng trũng hay không có trũng huyết áp ban đêm nguy cơ bệnh lý tim mạch, tr 1-12.
4. Hunh Văn Minh (2010), Tăng huyết áp n giu, K yếu Hi ngh Tim mch toàn quc lần th XII.
5. Vũ Nga Sơn, Bùi Minh Thu (2006), “Nghiên cứu các đặc tính huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp bằng holter 24 giờ”, Kỷ yếu báo cáo tóm tắt Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc ln thứ XI, trang 6-7.
6. Fabio Angeli, Gianpaolo Reboldi and Paolo Verdecchia (2010), Masked Hypertension: Evaluation, Prognosis, and Treatment, American Journal of Hypertension, Vol 23, pp 941-48.

7. Giuseppe Mancia, Gianfranco Parati (2000), Ambulatory Blood Pressure Monitoring and Organ damage, Hypertension, vol 36, pp 894-900.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License