KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM BIẾN THIÊN HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ẨN GIẤU QUA HOLTER HUYẾT ÁP 24 GIỜ

Sunday, November 30, 2014

Khảo sát đặc điểm biến thiên huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp ẩn giấu qua holter huyết áp 24 giờ.
Võ Thị Hà Hoa1, Đặng Văn Trí1

TÓM TẮT

Mục tiêu: Tìm hiểu t l tăng huyết áp ẩn giấu (THAÂG) đối tượng các yếu t nguy cơ (YTNC) tim mạch đối tượng THA đang điều trị huyết áp lâm sàng bình thường. Khảo sát các đặc điểm và biến thiên huyết áp trong 24 giờ ở bệnh nhân THA ẩn giu.

Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, tiến hành t tháng 5/2012 - 5/2013; gồm 140 bệnh nhân (nhóm YTNC 70 người nhóm THA
70 người), độ tuổi trung bình 56,1 ± 7,3, thời gian đo holter huyết áp trung bình 23,6 ± 0,7 giờ.

Kết quả: T l THAÂG 21,4% ( nhóm THA 22,9% nhóm YTNC 20,0%). Các trị số trung bình của huyết áp (ban ngày, ban đêm 24 giờ) nhóm THAÂG cao hơn nhóm không THAÂG (p < 0,05). Trong 24 giờ, cả hai nhóm đều 2 khỏang tăng giảm huyết áp, tuy nhiên nhóm THAÂG mức huyết áp cao hơn biên đ dao động huyết áp ln hơn nhóm không THAÂG. Huyết áp lúc thức giấc tỷ l THA lúc thức giấc nhóm THAÂG cao hơn nhóm không THAÂG (p < 0,05). Tỷ lệ “Không có trũng huyết áp ban đêm ở nhóm THAÂG nhóm không THAÂG khác biệt không ý nghĩa thống (p > 0,05). Tỷ l % quá tải huyết áp (tâm thu tâm trương, ban ngày ban đêm) nhóm THAÂG cao hơn nhóm không THAÂG (p < 0,05).
Kết luận: THA ẩn giấu chiếm tỷ l cao người các YTNC tim mạch người THA
đang điều tr. Các đặc điểm và biến thiên huyết áp của THA ẩn giấu có tính chất nguy cơ cao.

Từ khóa: Tăng huyết áp ẩn giấu, holter huyết áp, biến thiên huyết áp.

ABSTRACT

CHARACTERISTICS OF BLOOD PRESSURE VARIABILITY IN PATIENTS WITH THE MASKED HYPERTENSION DETECTED BY 24-H AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITORING

Vo Thi Ha Hoa1, Đang Van Tri1

Objects:   Studying   percentage   of   masked   hypertension   (MH)   in   subjects   with cardiovascular risk factors and treating hypertensive patients with normal clinical blood pressure (BP). Investigating the characteristics and 24-h BP variabibity in patients with MH.
Subjects and Methods: This is a cross-sectional study conducted from May 2012 to May
2013; including 140 patients (70 patients with cardiovascular risk factors and 70 hypertensive patients with normal BP), mean age 56.1 ± 7.3; total recoding time of ABPM 23.6 ± 0.7 hours.


1 Bệnh viện C Đà Nẵng
1 Danang C Hospital


Results: The percentage of MH is 21.4% (22.9% in hypertension group and 20% in the cardiovascular risk factors group). The mean of systolic, diastolic BP (daytime, nighttime and
24-h) is higher in the MH than in the non-MH (p < 0.05). During 24 hour, both of the two groups have twice time increasing and decreasing of blood pressure, however the level and altitude of blood  pressure  is  higher  in  the  MH  than  in  the  non-MH  (p  <  0.05).  The  percentage  of hypertension and the values of BP at wake-up time is higher in the MH than in the non-MH (p < 0.05). The percentage of non-dipper is non-significant between of the two groups (p > 0.05). The percentage of overloading BP is higher in MH than in the other group (p < 0.05).
Conclusions: There is high percentage of MH in patients with cardiovascular risk factors and in treating hypertensive patients with normal clinical BP. The characteristics and BP variability is high cardiovascular risks in MH patients.
Keywords: Masked hypertension, ABPM, blood pressure variability.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế thế giới (2008), có khỏang 1,5 tỷ người trên thế gii bị tăng huyết áp (THA) ước tính khỏang 17,5 triệu người trên thế giới bị chết do THA các biến chứng tim mạch. Tại Mỹ (2006) khỏang 74,5 triệu người bị THA, tức cứ khỏang 3 người lớn lại có 1 người b THA. Việt Nam cuối thập niên 1980 t l THA người lớn khỏang 11%, theo một điều tra gần đây nhất của Viện Tim mạch Quốc gia tại 8 tỉnh thành phố của nước ta thì tỷ lệ này là 27,4%.
Ngày nay, với sự phát triển về kỹ thuật đo Holter huyết áp 24 giờ, người ta chia thành 4 phân nhóm huyết áp, gồm: Huyết áp bình thường (normotensive), THA áo choàng trắng (white- coat hypertension), THA ẩn giấu (masked hypertension) THA thật sự (true hypertension). THA ẩn giấu tình trạng huyết áp bình thường dưới 140/90 mmHg khi đo tại sở y tế, còn khi đo ngoài sở y tế (ti nhà hoặc đo huyết áp lưu động trong 24 giờ) có chỉ số trung bình trên
135/85mmHg. Theo Hội Tim mch học Việt Nam, tỷ l bệnh nhân bị THA ẩn giấu (THAÂG)chiếm khỏang 5% dân số. Điều quan trọng hầu như cả thầy thuốc bệnh nhân đều chưa chú ý đến THAÂG. Trong khi đối tượng THAÂG thì các đặc điểm về biến thiên huyết áp, hiện tưng “không trũng huyết áp” (non-dipper) ban đêm hay tăng vọt huyết áp buổi sáng là những yếu tố nguy cơ (YTNC) dễ gây các biến chứng tim mch.
Holter huyết áp 24 giờ các ưu điểm là thể đo, ghi li phân tích toàn b các biến thiên huyết áp trong 24 giờ. Trên cơ sở đó th phát hiện các cơn THA, các hiện tượng liên quan đến biến thiên nhịp sinh học với huyết áp, nhất những đối tượng THAÂG đối tượng dễ bị bỏ sót trong chẩn đoán cũng như theo dõi trong điều trị. Đối với những người các yếu t nguy tim mạch cả những người đã được chẩn đoán đang điều tr THA thì việc chẩn đoán và theo dõi THAÂG vẫn còn bỏ ngõ. Trước tính thời sự của các vấn đề trên, chúng tôi nghiên cứu áp dụng Holter huyết áp 24 giờ khảo sát sự biến thiên của huyết áp đối tượng có các YTNC tim mạch những đối tượng THA đang được điều trị ổn định để có kế hoạch điều trị và dự phòng. Mục tiêu nghiên cứu:
- Tìm hiểu t l THA ẩn giấu các đối tượng có một số YTNC tim mạch các đối tượng


THA đang điều trị có huyết áp lâm sàng bình thường.

- Khảo sát các đặc điểm biến thiên huyết áp trong 24 giờ ở bệnh nhân THA ẩn giấu.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

Khám tầm soát trên 600 đối tượng, độ tuổi từ 36 đến 70 tuổi, để chọn khỏang 140 người đáp ứng được yêu cầu ca đối tượng nghiên cứu, tiến hành đo huyết áp 24 giờ bằng Holter huyết áp tại khoa Tim mạch, Bệnh viện C Đà Nẵng.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn nhóm nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm YTNC tim mạch: 70 bệnh nhân, không THA khi đo huyết áp quy ước (< 140/90 mmHg), các YTNC ca bệnh tim mạch như: Tuổi, giới, hút thuốc lá, ít vận động, đái tháo đưng, rối loạn lipid máu…
- Nhóm THA: 70 bệnh nhân đã được chẩn đoán THA, hiện đang được điều trị, huyết áp lâm sàng ổn định (huyết áp được kiểm soát < 140/90 mmHg).

2.1.2. Tiêu chuẩn loại khỏi nghiên cứu

Bnh nhân THA nhưng chưa kim soát đưc (huyết áp m sàng ³ 140/90 mmHg). Bnh nhân được chẩn đoán THA triệu chứng. Đang mắc các bệnh cấp tính nh hưởng đến huyết áp. Bệnh nhân có số lần đo Holter huyết áp 24 giờ không đạt 85% tổng thời gian đo.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Đây nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, so sánh đối chứng giữa 2 nhóm và không có THA trên lâm sàng, từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013.
- Đo huyết áp lâm sàng: Theo phương pháp thường quy (huyết áp kế thủy ngân), mi ngày
2 lần vào buổi sáng buổi chiều, trong 3 ngày liên tục. Huyết áp lâm sàng được đánh giá bằng trị số trung bình của huyết áp buổi sáng và bui chiều được đo trong 3 ngày liên tiếp (6 lần đo). Tiêu chuẩn huyết áp lâm sàng bình thường khi < 140/90mmHg.
- Đo Holter huyết áp: Những bệnh nhân huyết áp lâm sàng bình thường sẽ được đo holter huyết áp 24 giờ. Huyết áp 24 giđưc đo bng Holter huyết áp loi TONOPORT V- Germany, theo quy trình chuẩn tự động cập nhật các thông số. Huyết áp ban ngày được đo t 06gi đến
21gi 59 phút (mi 30 phút máy t đng đo mt ln) và huyết áp ban đêm t 22gi đến 05gi59 phút
(mỗi 60 phút đo một lần).

- Tiêu chuẩn chẩn đoán THA ẩn giấu: Theo tiêu chuẩn của ESH/ESC năm 2007:

Tiêu chun chn đoán THA n giu (ESH/ESC 2007)

Huyết áp lâm sàng
Holter huyết áp
Huyết áp trung bình
24 giờ
Huyết áp trung bình ban ngày
Huyết áp tâm thu (mmHg)
< 140;
≥ 135; và/hoặc
≥ 140; và/hoặc
Huyết áp tâm trương (mmHg)
< 90
85
90


- Đnh huyết áp buổi sáng (huyết áp lúc thức giấc): Được tính là huyết áp trung bình (tâm thu tâm trương) từ 05giờ00 đến 06giờ59 phút buổi sáng. Huyết áp được xem là đỉnh huyết áp buổi sáng (surge) khi huyết áp trung bình buổi sáng sớm (từ 05gi00 đến 06gi59) cao hơn
20mmHg so với huyết áp trung bình ban ngày trong khỏang thời gian còn lại (từ 07giờ00 đến
21giờ59 phút).

- Phân chia trạng thái Có trũng huyết áp ban đêm” (dipper) và “Không trũng huyết áp ban đêm” (nondipper): trũng khi trạng thái giảm huyết áp trung bình ban đêm lớn hơn hoặc bằng 10% so với huyết áp trung bình ban ngày; t l gim huyết áp trung bình ban đêm của huyết áp tâm thu huyết áp tâm trương được tính theo công thức: % = [ (trung bình huyết áp ban ngày) – (trung bình huyết áp ban đêm) ] x 100%.
- “Giới hạn huyết áp” “Quá tải huyết áp”: Giới hạn huyết áp ban ngày 135/85 mmHg và gii hạn huyết áp ban đêm 125/80mmHg. Quá tải huyết áp (gánh nặng huyết áp) % số lần huyết áp (tâm thu, tâm trương) vượt quá “Giới hạn huyết áp”.
- Các tiêu chuẩn chẩn đoán các YTNC: Chẩn đoán đái tháo đường theo IDF năm 2009; chẩn đoán béo phì theo BMI của WHO áp dụng cho người lớn vùng Châu Á Thái Bình Dương; chẩn đoán rối loạn lipid máu theo NCEP – ATPIII (2001).

2.3. Xử lý số liệu

Các số liệu được thu thập xử trên máy vi tính bằng phần mm SPSS for Window
15.0, theo các phép thống y học thông thường. S dụng các phép thống mô t về t l %, trung bình, độ lệch chun, giá trlớn nhất và nhỏ nhất và các phép kiểm định thống kê.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua nghiên cu 140 bnh nhân (gồm 70 bệnh nhân có c YTNC tim mch và 70 bnh nhân
THA đang điều trị huyết áp lâm sàng ổn đnh), độ tuổi trung bình 56,1 ± 7,3 (nh nht
36 tuổi, lớn nhất 70 tuổi); thi gian đo holter huyết áp trung bình 23,6 ± 0,7 giờ (ngắn nhất 21 giờ, dài nhất 24,5 giờ), chúng tôi có kết quả như sau:

3.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ẩn giấu

Bng 1. Tỷ lệ tăng huyết áp n giu hai nhóm nghiên cứu



Phân loại huyết áp theo holter
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
n
%
n
%
n
%
p
Bình thường
54
77,1
56
80,0
110
78,6
> 0,05
THAÂG
16
22,9
14
20,0
30
21,4
> 0,05
Tng cộng
70
100
70
100
140
100
> 0,05

Tỷ l THAÂG cả hai nhóm 21,4%; trong đó t l THAÂG nhóm THA 22,9% và nhóm có YTNC là 20,0% (p > 0,05).


3.2. Trung bình của huyết áp ban ngày, ban đêm và 24 giờ

Bng 2. Trung bình của huyết áp ban ngày, ban đêm 24 giờ



Trung bình huyết áp
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
Không THAÂG (n=54)

THA ÂG (n=16)
Không THAÂG (n=56)

THA ÂG (n=14)
Không THAÂG (n=110)

THA ÂG (n=30)


p
HATT
ban ngày

121,1 ± 9,1

144,1 ± 16,0

119,5 ± 10,2

140,5 ± 7,0

120,3 ± 9,7

142,4 ± 12,5

< 0,05
HATTr ban ngày

75,7 ± 6,3

96,1 ± 11,7

76,2 ± 7,9

93,2 ± 6,2

76,0 ± 7,1

94,7 ± 9,5

< 0,05
HATT
ban đêm

116,3 ± 10,2

137,6 ± 11,3

113,4 ± 11,6

118,0 ± 30,4

114,8 ± 11,0

128,5 ± 24,1

< 0,05
HATTr ban đêm

71,8 ± 6,9

90,1 ± 8,6

71,8 ± 7,9

80,4 ± 7,3

71,8 ± 7,4

85,6 ± 9,3

< 0,05
HATT 24 giờ

120,0 ± 8,9

142,4 ± 13,7

117,9 ± 9,8

136,8 ± 6,1

118,9 ± 9,4

139,8 ± 11,0

< 0,05
HATTr
24 giờ

74,8 ± 5,9

93,8 ± 10,7

75,3 ± 6,8

90,1 ± 5,2

75,1 ± 6,4

92,1 ± 8,6

< 0,05

Khác biệt  nghĩa thng về HATT HATTr (ban ngày, ban đêm 24 giờ) giữa nhóm THAÂG và nhóm không THAÂG (p < 0,05).

3.3.  Biến thiên huyết áp trong 24 giờ


Biểu đồ 1. Biến thiên huyết áp trong 24 giờ nhóm THAÂG nhóm không THAÂG

Cả hai nhóm THAÂG nhóm không THAÂG đều 2 khoảng tăng giảm huyết áp, tuy nhiên nhóm THAÂG mức huyết áp cao hơn biên độ dao động huyết áp ln hơn nhóm không THAÂG. Trong 24 giờ, 2 khoảng huyết áp tăng (lúc 07:00 đến 09:00 lúc 16:00 đến
19:00) và có 2 khoảng huyết áp giảm (lúc 12:00 đến 14:00 và lúc 00:00 đến 03:00).


12.00-13.0014.00-15.0016.00-17.0018.00-19.0020.00-21.0022.00-23.000.00-1.002.00-3.004.00-5.00Biểu đồ 2. Biến thiên huyết áp trung bình nhịp tim

Huyết áp trung bình (Mean Arterial Pressure – MAP) nhóm THAÂG (Trung bình 106,2 mmHg,  thấp  nhất  96,9  mmHg,  cao  nhất  117,4  mmHg)  luôn ở  mức  cao  hơn  nhóm không THAÂG (Trung bình 89,3 mmHg, thấp nhất 84,4 mmHg, cao nhất 95,6 mmHg), p < 0,01. Nhịp tim trung bình nhóm THAÂG (Trung bình 75 lần/phút, thấp nhất 65 lần/phút, cao nhất
84 lần/phút) cao hơn nhẹ so với nhóm không THAÂG (Trung bình 72 lần/phút, thấp nht
63 lần/phút, cao nhất 81 lần/phút), p < 0,05.

3.4. Huyết áp lúc thức giấc (Đnh huyết áp buổi sáng).

Bng 3. Huyết áp lúc thức gic đi tượng THA n giu

Huyết áp lúc
thức gic
(mmHg)
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không
THAÂG

THA ÂG
Không
THAÂG

THA ÂG
Không
THAÂG

THA ÂG

p
HATT
123,1 ± 9,9
140,6 ± 16,8
119,3 ± 13,0
132,2 ± 14,4
121,2 ± 11,7
136,7 ± 16,1
< 0,05
HATTr
76,1 ± 8,5
97,0 ± 13,9
77,2 ± 9,8
86,1 ± 15,7
76,6 ± 9,1
91,9 ± 15,5
< 0,05
Huyết áp lúc thức giấc (HATT HATTr) nhóm THA ÂG cao hơn nhóm không THA ÂG (136,7 ± 16,1/91,9 ± 15,5 mmHg so với 121,2 ± 11,7/76,6 ± 9,1 mmHg, p < 0,05).

Bng 4. Tỷ lệ % THA lúc thức gic




THA lúc thức gic
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm
(n = 140)
Không THAÂG n (%)

THA ÂG
n (%)
Không THAÂG n (%)

THA ÂG
n (%)
Không THAÂG n (%)

THA ÂG
n (%)


p

Không
17 (31,5)
01 (6,30)
24 (42,9)
01 (7,10)
41 (37,3)
02 (6,7)

< 0,05

37 (68,5)
15 (93,8)
32 (57,1)
13 (92,9)
69 (62,7)
28 (93,3)

< 0,05

Tổng cng
54 (77,1)
16 (22,9)
56 (80,0)
14 (20,0)
110 (78,6)
30 (21,4)

Tỷ lệ có THA lúc thức giấc ở nhóm THAÂG cao hơn nhóm không THAÂG.

3..5. Tỷ lệ có trũng (dipper) và không có trũng (non-dipper) huyết áp.

Bng 5. Tỷ lệ có trũng không trũng huyết áp ban đêm



Trũng huyết áp ban đêm (%)
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
Không
THAÂG

n (%)

THA ÂG

n (%)
Không
THAÂG

n (%)

THA ÂG

n (%)
Không
THAÂG

n (%)

THA ÂG

n (%)


p
Không
09 (16,7)
03 (18,8)
16 (28,6)
09 (64,3)
25 (22,7)
12 (40,0)
> 0,05
45 (83,3)
13 (81,3)
40 (71,4)
05 (35,7)
85 (77,3)
18 (60,0)
> 0,05
Tổng cng
54 (77,1)
16 (22,9)
56 (80,0)
14 (20,0)
110 (78,6)
30 (21,4)

Tỷ l “không trũng huyết áp” ban đêm giữa nhóm THAÂG nhóm không THAÂG
khác bit không có  nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.6. Quá tải huyết áp ngày và đêm (%).

Bng 6. Tỷ lệ % quá ti huyết áp ban ngày ban đêm



Quá ti huyết áp (%)
Nhóm THA (n = 70)
Nhóm YTNC (n = 70)
Chung hai nhóm

(n = 140)
Không
THAÂG

THA ÂG
Không
THAÂG

THA ÂG
Không
THAÂG

THA ÂG

p
HATT  ban ngày

15,3 ± 1,9

62,5 ± 7,6

13,2 ± 1,8

63,8 ± 6,1

14,2 ± 1,3

63,1 ± 4,9

< 0,05
HATTr ban ngày

17,7 ± 2,1
71,5 ±
21,3

19,5 ± 2,9

61,8 ± 5,3

18,6 ± 1,8

67,0 ± 3,8

< 0,05
HATT  ban
đêm

27,5 ± 3,8

82,4 ± 5,9

18,2 ± 2,9

46,0 ± 7,8

22,7 ± 2,4

65,4 ± 5,8

< 0,05
HATTr ban
đêm

20,0 ± 2,9

75,3 ± 5,8

21,9 ± 3,6

40,2 ± 8,2

20,9 ± 2,3

58,9 ± 5,8

< 0,05

Tỷ l % quá tải huyết áp (HATT HATTr) nhóm THAÂG cao hơn nhiều so với nhóm không THAÂG (p < 0,05).

4. BÀN LUẬN

4.1. Tỷ lệ tăng huyết áp ẩn giấu

Tỷ l THAÂG cả hai nhóm 21,4% (ở nhóm THA 22,9% nhóm YTNC
20,0%). Kết quả y của chúng tôi cao hơn của tác giả Thân Hồng Anh (2009, ti BV 175 với tl 18%, nhóm THA 23% nhóm YTNC 12%); tương đương với các tác giả nước ngoài như Pascal Desart (28,9%) [8]; các tác giả khác tỷ l THAÂG t 10% đến 30% (Gallo,

Yin,...) [1], [10]. Các kết quả này do việc chọn đối tượng nghiên cứu giới hạn mc huyết áp cài đt cho holter khác nhau, nhưng nhìn chung THAÂG vẫn chiếm một tỷ l đáng đ quan m. Điều quan trọng đối với 4 thể loi THA thì việc chẩn đoán thng nhất đi vi các th THA thật sự huyết áp bình thường nhưng còn khó khăn đối vi các thể THAÂG THA áo choàng trắng (vì huyết áp lâm sàng holter huyết áp không tương đồng); trong khi các tổn thương cơ quan đích của THAÂG tương đương với THA thật sự. Nghiên cứu PAMELA (gồm 3.200 người trong cộng đồng, ti Italia) thấy có 67% huyết áp nh thường, 12% THA thật sự, 12% THA áo choàng trắng 9% THAÂG. Đồng thời nghiên cứu này cũng cho thấy tăng chỉ số khi cơ thất trái tương đương giữa THA ẩn giấu (86 g/m2) và THA thật sự (90 g/m2), còn ngưi huyết áp bình thường chỉ là 73g/m2; tỷ l mng vữa đng mạch cảnh 28% ở c THAÂG và THA thật sự, trong khi người huyết áp bình thường t l này ch chiếm 15%. Nghiên cứu OHASAMA (2005, tại Nhật), sau 10 năm theo dõi 1.332 người cũng thấy nguy cơ đột quỵ bệnh tim mch ở người THAÂG là 2,13 (95%CI: 1,38 – 3,29) và THA thật sự là 2,26 (95%CI:
1,49 3,41) [9]. vậy sử dụng holter huyết áp 24 gi để chẩn đoán sm THAÂG theo dõi,
điều trị để hạn chế tổn thương cơ quan đích luôn là biện pháp mang lại nhiều li ích.

4.2. Đặc điểm biến thiên huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp ẩn giấu

- Các trị số trung bình của huyết áp ban ngày (142,4/94,7 mmHg), ban đêm (128,5/85,6)
24 gi (139,8/92,1) nhóm THA ẩn giấu cao hơn nhóm không THA ẩn giấu (p < 0,05). Kết quả này tương đương với nghiên cứu của Takayoshi Ohkubo cộng sự (ban ngày 143/84, ban đêm 122/70 và 24 giờ 136/79) [9]. Đây là các giá trị biểu hiện cho tình trạng tổn thương cơ quan đích các biến chứng ở những đối tượng có THA ẩn giấu. Những nghiên cứu gần đây đều cho thấy ở những đối tượng mức huyết áp trung bình 24 giờ cao thường tổn tương cơ quan đích và tiên lượng bệnh xấu hơn. Đồng thời những đối tượng huyết áp trung bình ban ngày cao thì tỷ lệ có đỉnh huyết áp buổi sáng cao và đây là một nguy cơ độc lập cho bệnh tim mch [3].
- Biến thiên huyết áp 24 gi: TBiu đ 3.1, chai nhóm THA ÂG và nhóm không THAÂG đều 2 khỏang tăng giảm huyết áp, tuy nhiên nhóm THA ÂG mức huyết áp cao hơn biên độ dao động huyết áp lớn hơn nhóm không THA ÂG. Điều này cho thấy đặc tính nguy him về giá trị biên độ dao động huyết áp nhóm THA ẩn giu nguy cơ gây nhiều biến chứng tim mạch hơn. Kết quả y của chúng tôi cũng tương đương với các nghiên cứu trong nước và nước ngoài [1], [2], [10]. Nhịp sinh lý huyết áp ngày đêm thường có hình ảnh dao động với đỉnh huyết áp cao vào khỏang 9 gi sáng 7 gi tối, hạ xuống nhẹ quanh thời điểm 3 giờ chiều hạ xuống sâu nhất quanh thời điểm 3 giờ sáng, biên độ dao động cũng thường quanh 10% so vi huyết áp trung bình ban ngày [3].
Hình ảnh dao động tương tự cũng thấy đối với huyết áp trung bình (MAP). Trong nghiên cứu của chúng tôi cũng thu được kết quả tương tự, nhóm không THA ẩn giấu: Biến thiên HATB trong 24 gi vi biên độ nhỏ, dao động mức 89,3 ± 2,2mmHg biên độ dao động lớn nhất 9,6 mmHg; ngược lại, nhóm THA ẩn giấu thì biến thiên HATB trong 24 gi biên độ lớn hơn, dao động mức 106,2 ± 5,5mmHg biên độ dao động lớn nhất là 22,7mmHg. HATB cao nhất vào lúc 17h30-17h59 mức 117,8mmHg thấp nhất vào lúc 00h30-00h59 ở mức 95,1 mmHg. Biến thiên huyết áp 24 giờ tương đối giống nhau cả bệnh nhân tăng huyết áp

người bình thường. Qua kết quả này, cho thấy đối tượng THA ẩn giấu cần được quan tâm
đúng mức như đối tượng có THA thực sự.

- Huyết áp lúc thức giấc (đỉnh huyết áp buổi sáng): Trong nghiên cứu ca chúng tôi, huyết áp lúc thức giấc (136,7 ± 16,1/91,9 ± 15,5) nhóm THA ẩn giấu cao hơn nhóm không THA ẩn giấu (p < 0,05) t l THA lúc thức giấc nhóm THA ẩn giấu (93,3%) cao hơn nhóm không THA ẩn giấu (p < 0,05). Kết quả này tương tự nghiên cứu của Thomas G. Pickering và cộng sự khi khảo sát 123 bệnh nhân tăng huyết áp thì 102 người có đỉnh huyết áp buổi sáng (chiếm 82,9%). Mt số nghiên cứu hiện nay cho thấy huyết áp vọt cao trong những gi đầu bui sáng liên quan với gia tăng nguy cơ đột quỵ, nhồi máu tim vào những gi đầu lúc sáng sớm [2]. Điều này cho thấy các biến thiên huyết áp ở người THA ẩn giấu cũng tương t người THA thực sự cần được theo dõi đúng mức [10]. Tuy nhiên hin nay c thầy thuốc bệnh nhân đều chưa quan tâm đến vấn đề này.
- Trạng thái “Không trũng”: Nghiên cứu của chúng tôi thấy t l “Không trũng” huyết áp ban đêm ở nhóm THA ẩn giấu nhóm không THA ẩn giấu khác biệt không ý nghĩa thống kê. Kết quả này tương đương với các tác giả khác; Nguyễn Hữu Trâm Em cộng sự (2002) khi nghiên cứu holter huyết áp của 152 người thấy người không THA tỷ l “Không có trũng là 61%, ngưi có THA là 63,5% và tl y tăng dần ngưi lớn tuổi hơn (t21 - 40 tuổi:
38%, từ 41 60 tuổi: 69,2% trên 60 tuổi 76,9%) [1]. Hầu hết các nghiên cứu đu kết qut 60% đến 80% THA ẩn giấu “Không trũng”. Những năm gần đây nhiều nghiên cứu quan tâm đến trạng thái “Không trũng” cho rằng đây yếu t nguy độc lập đối với các bệnh lý tim mạch [3], [8]. Những người “Không trũng” cho thấy mức huyết áp trung bình 24 giờ cao hơn người “có trũng”, kết quả thương tổn cơ quan đích (dày thất trái, suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tổn thương thận, đáy mắt,..) tiên lượng bnh xấu n. Đồng thời những ngưi “Không trũng” cũng t l cao đỉnh huyết áp buổi sáng một nguy cho bệnh tim mạch [3], [6], [10].
- Tl “Quá tải huyết áp”: Kết qu ca chúng i, tl % quá tải huyết áp (tâm thu và tâm trương; ban ngày và ban đêm) nhóm THA n giấu caon nhóm không THAn giu (p < 0,05); đối vi THA ẩn giấu, quá ti đi vi huyết áp tâm thu từ 63% đến 65% quá tải đối vi huyết áp tâm trương t 59% đến 67%. Cho thấy khỏang 2/3 s đối tượng THA ẩn giấu có tăng công của tim và thành mạch, điều này gii thích tỷ l biến chứng tim mạch THA ẩn giu cũng tương đương với THA thực sự.
5. KẾT LUẬN

Qua theo dõi huyết áp bằng kỹ thut Holter huyết áp 24 gi của 70 ngưi THA được điều trị ổn định và 70 người có YTNC tim mạch, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
(1) Tỷ l tăng huyết áp ẩn giấu: Tỷ l THAÂG 21,4%; trong đó t l THAÂG nhóm
THA là 22,9% và ở nhóm YTNC là 20,0%.

(2) Đặc điểm biến thiên huyết áp trong 24 giờ ở bệnh nhân tăng huyết áp ẩn giấu:

- Giá tr trung bình HATT HATTr (ban ngày, ban đêm 24 giờ) giữa nhóm THAÂG
cao hơn nhóm không THAÂG (p < 0,05).

- Biến thiên huyết áp trong 24 gi: C hai nhóm THAÂG và nhóm không THAÂG đều có 2 khỏang tăng và giảm huyết áp, tuy nhiên nhóm THAÂG mức huyết áp cao hơn và  biên  đ dao  động  huyết  áp  lớn  n  nhóm  không  THAÂG.   nhóm  THAÂG,  
2  khỏang  tăng  huyết  áp,  lần  lưt   mc  150,3  ±  22,0mmHg/100,9  ±  19,1mmHg  
147,3  ±  19,7mmHg/96,3  ±  13,3mmHg;  có  2  khỏang  huyết  áp  gim,  lần  lượt   mc
133,3 ± 16,2mmHg/85,3 ± 13,2mmHg và 129,3 ± 13,3mmHg/80,8 ± 15,2mmHg.

- Huyết áp trung bình (Mean Arterial Pressure MAP) nhóm THAÂG (trung bình
106,2 mmHg, thấp nhất 96,9mmHg, cao nhất 117,4mmHg)  luôn mc cao hơn nhóm không
THAÂG (trung bình 89,3mmHg, thấp nhất 84,4mmHg, cao nhất 95,6mmHg), p < 0,01.

- Nhp tim trung bình nhóm THAÂG (trung bình 75 lần/phút, thấp nhất 65 lần/phút, cao nhất 84 lần/phút) cao hơn nhẹ so với nhóm không THAÂG (trung bình 72 lần/phút, thấp nhất
63 lần/phút, cao nhất 81 lần/phút), p < 0,05.

-  Huyết  áp  lúc  thức  giấc   nhóm  THAÂG  cao  hơn  nhóm  không  THAÂG  (136,7  ±
16,1/91,9 ± 15,5 mmHg so với 121,2 ± 11,7/76,6 ± 9,1mmHg, p < 0,05). Tỷ l THA lúc thc giấc ở nhóm THAÂG là 93,3% cao hơn nhóm không THAÂG là 62,7% (p < 0,05).
- Tỷ l trũng (dipper) t l không trũng (non-dipper) huyết áp ban đêm giữa nhóm
THAÂG và nhóm không THAÂG khác bit không có  nghĩa thống kê.

- Tỷ l % q ti huyết áp nhóm THAÂG cao hơn nhiều so với nhóm không THAÂG (p < 0,05); ln lưt hai nhóm là HATT ban ngày (63,1% so vi 14,2%), HATTr ban ngày (67,0% so với 18,6%), HATT ban đêm (65,4% so vi 22,7%) và HATTr ban đêm (58,9% so vi 20,9%).

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Thân Hồng Anh, Quách Ngân (2009), Một s đặc điểm tăng huyết áp ẩn giấu được phát hiện bằng đo huyết áp lưu động 24 giờ, Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch toàn quốc lần thứ XII.
2. Nguyễn Hu Trâm Em, Phan Văn Duyệt, Ngô Ngọc Ngân Linh, Phan Thanh Hải (2002), “Khảo sát nhịp sinh học huyết áp bằng kỹ thuật theo dõi huyết áp 24 gi - ABPM, Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch quốc gia Việt Nam ln thứ IX.
3. Hunh Văn Minh, Thanh Hải (2006), Mi liên quan giữa tình trạng trũng hay không có trũng huyết áp ban đêm nguy cơ bệnh lý tim mạch, tr 1-12.
4. Hunh Văn Minh (2010), Tăng huyết áp n giu, K yếu Hi ngh Tim mch toàn quc ln th XII.
5. Vũ Nga Sơn, Bùi Minh Thu (2006), “Nghiên cứu các đặc tính huyết áp của bệnh nhân tăng huyết áp bằng holter 24 giờ”, Kỷ yếu báo cáo tóm tắt Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc ln thứ XI, trang 6-7.
6. Fabio Angeli, Gianpaolo Reboldi and Paolo Verdecchia (2010), Masked Hypertension: Evaluation, Prognosis, and Treatment, American Journal of Hypertension, Vol 23, pp 941-48.
7. Longo D., Dorigatti F., Palatini P. (2005), Masked hypertension in adults, Blood Press
Monit, Vol 10(6), pp 307-10.

8. Pascal Delsart et al (2010), Should we screen for masked hypertension in patients with vascular disease?, Vascular Health and Risk Management, Vol 6, pp 333-38.
9. Takayoshi  Ohkubo  et  al  (2005),  Prognosis  of  masked  hypertension  and  white-coat hypertension detected by 24-h Ambulatory Blood Pressure Monitoring: 10-years follow-up from the Ohasama study, J.Am.Coll.Cardiol., Vol 46, pp 508-15.
10. Thomas G. Pickering, Karina Davidson; William Gerin; Joseph E. Schwartz (2002), Masked hypertesion, Hypertension, Vol 40, pp 795-99.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License