Hồi sức sơ sinh ngạt sau đẻ.

Tuesday, November 25, 2014

I.                   Nguyên nhân ca ngạt sinh.

1.      Các nguyên nhân liên quan về phía mẹ
·         Mẹ b mt số bệnh nội khoa có ảnh hưởng đến chức năng hô hấp tun hoàn như bệnh tim, bệnh phi, bnh thiếu máu, bnh cao huyết áp..
·         Mẹ b mt máu làm gim khối lượng tun hoàn trong khi chuyn d như chảy máu do rau tiền đậo hoặc rau bong non...

2.      Các nguyên nhân liên quan đến thai.
·         Thai non tháng hoặc thai già tháng.
·         Thai bất thường
·         Thai suy dinh dưỡng bào thai. Suy thai mãn
3.      Các nguyên nhân về phía phần phụ
·         Rau bám bất thường, rau hoá.
·         Sa dây rau
·         Nước i ít
4.       Các nguyên nhân liên quan đên cuộc chuyển dạ
·         Cơn co cường tính
·         Chuyn dạ kéo dài
·         S thai khó khăn
·         Can thip thủ thut lấy thai đường dưới không đúng chỉ định hoặc không đủ điều kin.

II.                Nhn biết ngạt sinh

Đánh giá ngạt tr sinh
1.      Các yếu tố trước khi đẻ
·         Tính cht của nước i trong hay xanh lẫn phân su: s thi phân su vào trong buồng ối
·         suy thai cấp mt cách chc chn: sự bất thường ca nhịp tim thai

·         S dụng mt số thuốc c chế cho người m: thuc giảm đau, thuốc hướng thn, gây mê, thuốc chẹn Beta. Trong khong thời gian 4 gi nguy suy hấp cho trẻ sinh
·         chảy máu trong chuyn dạ: rau tiền đạo
·         Chuyn dạ nguy cao cho trẻ sinh: đẻ non tháng hoặc đẻ già tháng, đẻ đa thai, nhiễm trùng m thai (sốt, nước ối bẩn, v i sm, nhiễm trùng sinh dục tiết niu của người mẹ), đẻ khó do học (bất tương xứng thai chậu, ngôi thai bất thường). Chuyn dạ kéo dài, thi gian s thai kéo dài, bnh của dây rốn (dây rốn ngn, vòng rau quấn c,sa dây rau, dây rau tht nút, v dây rốn), cách đẻ (m lấy thai, forceps)
2.      Các yếu tố sau khi đẻ
Tình trạng thích nghi vi cuc sống ngoài tử cung của tr thể được đánh giá trong những phút đầu bằng ch số Apgar.




Điểm

Chỉ số
0
1
2
Nhịp tim
Không
< 100 nhịp/phút
> 100 nhịp/phút
Cử động hô háp
Không
Chậm, không đều
Tốt, khóc
Trương lực
Không
Yếu, gấp nhẹ đầu chi
Mạnh
Phản xạ
Không
Yếu
Mạnh
Màu sắc da
Xanh, tái
Thân hồng, chi tím
Hồng hào


Trong các yếu tố đó 3 yếu tố chính đó là: động tác thở, tình trạng ca nhịp tim thai màu sc da.

Chỉ số Apgar không được sử dụng để đưa ra chỉ định thời điểm nào thì cần thiết phải làm các động tác hồi sức hoặc để đưa ra các quyết định phù hợp trong quá trình hồi sứcs, một phương tiện khách quan để đánh giá đứa trẻ phút thứ nhất phút thứ 5 sau đó có thể phút thứ 10, 15 và 20 như vậy chính phương tiện hữu hiệu để đánh giá hiệu quả của hồi sức sinh.

III.             Triệu chng lâm sàng

1.      hấp:
·         Không thông khí t nhiên

      ·         Các cử động của thông khí nhẹ, hiếm hoi hoàn toàn không

2.      Tim mạch

·         Tần số tim dưới 60 nhp/phút
·         Du hiệu tưới máu ngoi biên xấu
·         Các đầu chi lnh, tái, hoc tím vi tình trạng lốm đốm chỗ trng, chỗ tím.
·         Thi gian làm cho da hồng tr li kéo dài trên 5-10 giây
·         Ngng tim, ngng thở.
3.      Thần kinh: Giảm trương lực toàn thân
4.      Chuyển hoá: Giảm đường máu
5.      Điều hoà thân nhiệt: Nhanh chóng dẫn đến tình trạng hạ nhiệt độ
6.      Tình trạng chết lâm sàng: Đây là tình trạng nặng nề nhất, trẻ đẻ ra ngạt nặng, chỉ số Apgar dưới 3 điểm phút thứ nhất.

IV.              Điều tr ngạt sinh hay các phương pháp hồi sức sinh

·         Kết qu mong đợi sau khi hồi sức sinh đứa tr sống thần kinh hoàn toàn bình thường
·         Chất lượng của s phc hi thần kinh của tr phụ thuộc vào lưu lượng máu giầu oxy đến não
·         Cho nên mục đích của điều tr ngạt sinh hai:
o   Đảm bảo thông khí phế nang hiệu quả
o   Đảm bảo huyết động học hiu quả

1.      Kích thích

·         Chỉ định: Tr sinh đẻ ra không dấu hiu ca ngng tim, ngng hấp, nhưng khó khăn của sự khởi động sự thông khí tự nhiên hiu quả.
·         Các tiêu chuẩn để đánh giá tính hiệu quả của nó: Trẻ hít vào hoặc khởi động động tác hít vào đầu tiên với các động táchấp đều đặn.

2.      Hút đường hấp trên

Hút tt cả cht bài tiết cũng như chất nhày của đường hấp trên của tr đều phải được làm trước khi làm các động tác thông khí
·         Chỉ định: Tất cả các trẻ sinh ngay sau khi đẻ.
·         Các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu quả: hấp đều đặn không nghe thấy tiếng lọc sọc trẻ trở lên hồng hào

3.      Hút đường hấp dưới

Khi đứa tr hít vào nước ối lẫn phân su, nó những động tác cơ bản để tránh làm cho trẻ hít nhiều hơn nữa. Cn thiết trong cùng thi gian phi lấy đi hết phân su khỏi đường hô hấp ca trẻ
Quan trng phải hút trước tt cả các động tác thông khí.

·         Chỉ định:Nước ối đặc sánh phân su hoặc to thành các cục nhỏ
·         Các tiêu chuẩn để đánh giá sự hiệu quả:Sau khi hút lần cuối cùng không còn thấy phân su sonde trẻ tự thở được.
4.      .Thông khí qua mặt nạ
·         Chỉ định:Ngt;Nhp tim chậm dưới 100 nhp /phút;Ngng tim phổi

·         Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu qu

o   S nở ra ca lng ngực đều đặn đồng bộ
o   Nghe rào phế nang đều c hai bên phi
o   Tăng nhịp tim thai
o   Thai nhi tr nên hng hào.
o   Ngng thông khí qua mt n khi thy tr t thở lại được mt cách có hiu quả vi tần số th từ 40-60 lần /phút, tất cả các chỉ tiêu đánh giá sự hiu quả đều tốt.
·         S thông khí qua mt nạ sẽ tạo ra s căng của đường tiêu hoá do khí, nếu cần thiết cứ hơn 3 phút phải hút d dày mt lần để làm gim áp lực trong bụng tr (sonde 6 Fr), cứ 2 phút mt ln thì m cho đầu t do ca sonde ra.

Thông khí qua mặt n được chng chỉ định trong trường hp thoát v hoành

5.      Đặt nội khí quản
Trong khi thao tác k thuật này cần thiết phải 3 người: một người làm, mt người gi thế cho tr và một người phụ đưa dụng cụ hút.

Ch định

·         Thông khí bằng mt nạ không có hiệu qu sau 30-60 giây
·         Cn thiết phi kéo dài s thông khí hỗ tr: tr sinh đẻ trước 28 tun trẻ cân nặng dưới 1000 g
·         Thoát v hoành.

Các tiêu chuẩn để đánh giá sự hiu qu.

·         Đặt ni khí qun thông khí qua ni khí qun phù hợp thì được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn sau đây.
·         Tăng nhịp tim
·         Tr hồng hào
Khi không thấy các du hiu chng tỏ thông khí hiu quả cn phi kim tra li dưới đèn nội khí quản xem v trí ca ống nội khí qun tốt hay không (nội khí quản b tut ra ngoài hoặc đặt vào thc qun).
6.      Thở oxy qua sonde với lưu ợng tự do
·         Chỉ định: Nhng trẻ đẻ ra nhịp tim bình thường, thông khí bình thường, không có dấu hiu chống cự nhưng có dấu hiu tím nhẹ ở quanh môi

·         Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả: Trẻ hồng trở lại tiếp tục hồng hào sau khi đã ngừng cho thở oxy
7.      Xoa bóp tim ngoài lồng ngực
Chỉ định: Tần số tim dưới 60 nhịp/p

Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu qu:

·         Bắt được mạch đùi, động mch rn
·         Tr hồng tr li
·         Thi gian hồng tr li da ca thai nhi trán phải dưới 5 giây
·         Tính hiu quả ca xoa bóp tim ngoài lồng ngực gim dần theo thi gian, nếu vượt quá 25 phút tiếp tc xoa bóp tim ngoài lng ngực cũng không làm tăng thêm hội sống sót ca tr
8.       Sử dụng thuốc

7.1 Adrenaline 

Ch định

·         Ngng tim mch
·         Nhịp chm nng nhịp tim dưới 60 nhp/phút
Đường sử dụng: đường ni khí qun nhanh nhất, khi bơm thuốc vào nội khí quản cn thiết phi ngng xoa bóp tim ngoài lồng ngc ít nht 10 giây
Liều lượng: 100 micro gam/Kg cân nặng của tr hoặc trong trường hợp bơm vào nội khí quản thì liều lượng xẽ 1ml/Kg cân nng vi dung dịch pha loãng 1/10 000: 1 ng adrenaline 1 ml thêm đủ thành 10 ml như vậy 1 ml dung dich này chứa 100 micro gam

Các tiêu chuẩn đánh giá tính hiệu qu

·         Tăng nhịp tim
·         Bắt được mch
·         Giảm thời gian làm hồng tr li ca da
·         Tr hồng đều tr li
·         Nếu không thấy các du hiu chng tỏ tính hiu qu sau 1-2 phút bơm vào nội khí quản lần đầu tiên, th được nhc li mt lần nữa hoc thậm chí hai lần.

7.2 Naloxone

Chỉ định: Suy hp tr sinh người m dùng morphine trước khi đẻ (trong vòng 4 gi trước khi sổ thai)
Đường dùng: Tiêmbắp, dưới da, qua nội khí quản

Liều lượng: 10 microgam/kg cân nặng trẻ hoc 0,1ml của dung dịch sau đây: 1/2 ống 1 ml (0,2 mg) naloxone (NARCAN) thêm 1,5 ml nước muối sinh như vy 0,1 ml dung dịch này cha 10 miccrogam naloxone
Các chỉ tiêu đánh giá tính hiệu quả: Khởi động các động tác hô hấp của trẻ. Chú ý : cần phải theo dõi sát trẻ trong những giờ tiếp sauthuốc này tác dụng kéo dài trong suốt 20-30 phút.

Chu trình hoạt động ca x trí cấp cu ngạt sinh


Lau khô -- > Kích thích -- > Đặt đúng thế -- > Hút -- > Đánh giá :Thở, Nhịp tim, Màu sắc da

9.      Chăm sóc sau khi hồi sức

Các trường hp diễn biến thun li


-          S phc hi nhanh chóng hoàn toàn. Trẻ sinh đã được đặt ni khí quản ngay t những phút đầu sau đẻ th rút ni khí quản ngay trong phòng đẻ khi đánh giá tình trạng ca tr sinh tốt:
·         Các cử động hô hấp tự nhiên hiệu qu
·         Tần số tim ổn định trên 100 nhp/phút
·         Màu sắc da bình thường sau khi ngng thở oxy
·         Rút ống nội khí quản được làm đồng thời vi hút.
-          Một số động tác ti thiu phải được làm ngay cả những trường hợp tiến trin thun li nht:
ØThực hiện thăm khám lâm sàng đầu tiên đầy đủ để tìm xem các dị dạng hay không
ØNhỏ thuốc đau mắt để phòng nhiễm trùng của mt
ØDùng thuốc vitamine K1: Qua đường tiêm bắp 1-2mg/kg cân nặng ngay từ những gi đầu tiên sau khi sinh. Qua đường uống cùng vi lần bú m đầu tiên hoặc bú chai đầu tiên
ØTheo dõi nhng gi sau trước hết tn số th, màu sắc của da, sự thc, tnh các hoạt động của trẻ, đo thân nhiệt đường máu.
ØCho con nằm vi m cho trm

·         Các trường hp diễn biến không thun lợi

-          Nhng trẻ phi chịu đựng mt quá trình hi sc nng nề (tình trng chết lâm sàng)
-          Nhng trẻ sự phc hi không hoàn toàn: Sự th khó khăn, tím tái, giảm trương lực cơ. Tất cả các trường hp này cần phi chuyn tr đến một đơn vị sinh đặc biệt để đánh giá theo dõi. Cần phải tìm nguyên nhân của những khó khăn ban đầu của tr đặc bit các d dng của trẻ, khi những nguyên nhân này không được làm sáng

tỏ thì cần phi tìm nguyên nhân nhim trùng m thai, các xét nghim v vi trùng học phải được làm cả v phía m cũng như về phía con.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License