Đặc điểm sơ sinh non tháng và nhẹ cân

Tuesday, November 25, 2014

I.                   Đại cương
·         Tr non tháng nhng trẻ đẻ trước 37 tuần thai k từ ngày đầu tiên của kinh cuối cùng.
·         Trước đây khi điều kin y tế sự hiu biết còn hn chế, tr đẻ non thường không có cơ hội sống nhưng đến năm 1900 thì Boudin Pháp đã chứng minh được rng trẻ đẻ non thể được cứu sống nếu đảm bảo 3 điều kin: gi ấm, dinh dưỡng tốt v sinh sch.

II.                Đặc điểm tr sinh non thángnhẹ cân

1.      Về hình thể bên ngoài:
1.1  Cân nặng < 2500 g
1.2  Chiều dài < 45 cm
1.3  Da càng đẻ non da càng nhỏ, nhiu mạch máu dưới da rõ, tổ chc m dưới da kém phát trin, trên danhiều lông tơ, tổ chức đầu chưa phát triển
1.4  Tóc ngn, mm < 2 cm
1.5  Móng chi mm, không chùm các ngón
1.6  H thống xương mềm, đầu to so vi tỷ lệ thể ( ¼) , các rãnh xương sọ chưa lin, thóp rng, lồng ngc dẹt, tai mm, sụn vành tai chưa phát triển.
1.7  Các chi luôn thế duỗi, trương lực mềm, nhẽo.
1.8  Sinh dc ngoài:
1.8.1        Tr trai: tinh hoàn chưa xuống hạ nang, da bìu phù mng
1.8.2        Tr gái: môi lớn chưa phát triển, không che kín được môi âm vt, không có biến động sinh dục như hành kinh sinh hoặc sưng vú.
1.9  Thn kinh : luôn li bì, ức chế, khóc yếu, các phn x nguyên thủy yếu hoặc chưa có.

2.      Đặc điểm sinh lý.

Tt c tr đẻ non đều ít nhiu biu hin s kém trưởng thành h thống trong thể
: thiếu hụt kho dự tr chức năng sinh học chưa chín muồi, nó phụ thuc vào nguyên nhân mức độ để non. thể kh năng thích nghi với môi trường bên ngoài tử cung của tr rất khó khăn.

2.1  hp

2.1.1        Chức năng hấp ca tr non tháng còn yếu, dễ b suy hô hấp vì:
2.1.2        Lng ngc dẹp, xương sườn mm, d biến dạng,cơ liên sườn chưa phát trin, giãn nở kém.
2.1.3        Phổi chưa trưởng thành, tế bào phế nang còn hình trụ, tổ chức đàn hồi ít, kèm theo thiếu cht surfactant ca nhóm tế bào II của phổi tiết ra ( san xuất không đủ), do đó phế nang khó giãn nở nên sự trao đổi oxy khó khăn.
2.1.4        Trung tâm hô hấp chưa trưởng thành, tr đẻ non khóc yếu,th không đều, kiu Scheyne-stock, thi gian ngng thở dài (7-10 giây) , ri lon nhp thở th kéo dài khong 2-3 tuần
2.1.5        S th của tr đẻ non tháng có 2 đặc điểm:
2.1.6        Kiu th bng bng:


     2.1.7        Nhịp th chu kỳ: cường độ hít vào th ra tăng dần, th xảy ra tình trạng ngng thở vi tần số sự kéo dài khác nhau,các lần ngng thở kéo dài < 15 giây thì không ý nghĩa bệnh lý,th tồn ti 1 tuần lễ, khi đạt được nhịp th vi tần s 50-60 lần/phút dấu hiu của tiên lượng tốt.

2.2  Tun hoàn máu

2.2.1        Diện tim to, tròn, tỷ lệ tim- ngc >0,55, tht phi lớn hơn thất trái, trc phải
2.2.2        thể tiếng thi tâm thu trong những ngày đầu sau tự mt do ống động mch lỗ Botal đóng chậm
2.2.3        Nhịp tim dao động 100-200 ln/phút. trung tâm thần kinh chưa hoàn chỉnh, nhp tim phụ thuộc vàohấp nên không đều.
2.2.4        Mao mch nhỏ, tổ chc tế bào thành mạch chưa phát triển, dễ v, d phù nề do thoát qun, nht các vùng quanh não tht ít t chức đệm.
2.2.5        Máu: TB máu, các yếu tố đông máu đều giảm hơn so với trẻ đủ tháng, nhiều hồng cầu non ra máu ngoi vi trong vài tuần đầu.

2.3  Điều hòa thân nhit

2.3.1        Tr non tháng thường dễ bị mt nhiệt hơn trẻ đủ tháng vì:
2.3.2        Trung tâm điều hòa nhiêt chưa hoàn chỉnh.
2.3.3        Non tháng vận động yếu nên kém sinh nhit
2.3.4        Da mng lớp m dưới da kém phát trin.
2.3.5        Diện tích da tương đối rng so vi cân nặng nên sự bốc hơi nước kéo theo mt nhit tr rt nhiu.
ð Cn phi lâu khô ủ ấm ngay sau khi sinh vic làm rt cn thiết

2.4  Chức năng tiêu hóa

2.4.1        H tiêu hóa của tr non tháng kém phát triển, các men tiêu hóa chưa hoạt hóa, phn xạ yếu hoặc chưa trẻ quá non, d dày nhỏ, nằm ngang, nhu động yếu do đó phải cho tr ăn ít một, nhiu ba trong ngày
2.4.2        Hp thu thức ăn của trẻ kém nên dễ bị nôn trớ, trướng bụng rối lon tiêu hóa
2.4.3        Gan: thùy phải không to hơn thùy trái, chức năng gan chưa trưởng thành, dự tr glycogen trong gan ít, chưamen chuyển hóa…..nên trẻ đẻ non thường vàng da đậm, kéo dài, dễ hạ đường huyết, d tan máu.

2.5  Chức năng chuyển hóa ni tiết

2.5.1        Chuyn hóa protid lipid kém thiếu các men cần thiết trong khi nhu cầu protid lipid li cao
2.5.2        Nhu cầu Na+, K+như trẻ đủ tháng trong khi tỉ lệ nuocs của tr non tháng cao hơn, chức năng lọc đào thải của thận lại chưa hoàn chỉnh, thi kali rất chm, gi nước mui nhiều nên d bị phù.
2.5.3        Tr đẻ non thiếu hầu hết các vitamin nên cn bổ sung ngay.
2.5.4        Các tuyến ni tiết hầu như chưa hoàn chỉnh hoạt động rất yếu, ch tuyến tụy hoạt động ngay sau khi sinh nhưng chủ yếu chỉ tiết insulin , do đó tr non tháng dễ bị h đường huyết ( không chỉ do dự tr thiếu, cung cấp thiếu còn do tăng tiết insulin )

2.6  Khả năng miễn dch

Khả năng bảo v thể, chng nhiễm khun của tr đẻ non chưa phát trin hoc phát triển không đầy đủ do các yếu tố:
      2.6.1        Da mỏng độ toan thấp
      2.6.2        H thống min dịch tế bào yếu, kh năng thực bào, dit khuẩn chưa hoàn thin
      2.6.3        Lượng globulin min dch dịch thể ( IgG) từ m truyn qua rau thai rất ít


2.6.4        Khả năng tạo min dch yếu

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License