ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA SUY TĨNH MẠCH MẠN TÍNH CHI DƯỚI

Sunday, November 30, 2014

Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới.
Đặng Thị Minh Thu1, Nguyễn Anh Vũ2

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích khảo sát đặc điểm lâm sàng một số yếu tố nguy cơ của bệnh nhân
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Gồm 105 bệnh nhân (có 183 chân bnh) được chẩn đoán trên lâm sàng STMMT chi dưi được kim chứng bng siêu âm Doppler tại Bệnh viện Nguyễn Trãi, TP Hồ Chí Minh từ 08/2011 đến 08/2012.

Kết quả:  T l mắc n/ nam 4/1, trong đó n chiếm đến 82% (p < 0,01). Tuổi trung bình của bnh nhân 60,57 ± 13,18. Giai đoạn lâm sàng  C2 C3 theo bảng phân độ CEAP chiếm tần suất cao nht.
Triệu chứng thực thể gặp với t lệ cao nhất là giãn tĩnh mch khu trú (82,5%) và giãn TM
toàn bộ chi dưới (80,3%); phù mắt cá trong vi 46,5%;
Các kết qu khám nghiệm pháp: NP Trendelenburg - van TM nông có: 75,4% (+)
24,6% (-). NP Perthes - van TM sâu:  87,4% (+) và 12,6%(-). NP Pratt - van TM xuyên: 20,2% (+) 79,8 Các yếu t nguy cơ: liên quan với nghề nghiệp, tiền sử sinh nở, giới, nh trạng thừa cân béo phì và tuổi.
Kết luận: Kết hợp triu chứng lâm sàng mt số test thăm cho phép chẩn đoán bệnh trong đa số trường hợp. Hiểu biết các yếu tố nguy cơ giúp giáo dục phòng bệnh.
Từ khóa: Suy tĩnh mạch chi dưới, siêu âm Doppler.

ABSTRACT

CLINICAL ASPECT AND RISK FACTORS OF CHRONIC VENOUS INSUFFICIENCY OF LOWER EXTREMITY

Dang Thi Minh Thu1, Nguyen Anh Vu2

Background: Chronic venous insufficiency is a common disease. This study aims to evaluate the clinical aspect and risk factors of disease. Population and methode: 105 patients included in a cross-sectional study at Nguyen Trai hospital-Ho Chi Minh city.
Results: Female/male rate 4/1 (female 82%), mean age 60,57 ± 13,18, clinical stage CEAP C2, C3 have been seen in majority of cases. The clinical manifestations: Local varices 81,5%, bilateral lower extremity varices 80,3%, ankle oedema 46,5%. Tests: Trendelenburg 75,4% (+) vs 24,6% (-), Perthes 87,4% (+) vs 12,6%(-). Pratt 20,2% (+) vs 79,8 (-). Risk factors: related to age, sex, pregnancy, profession and obesity.

1 Bệnh viện Nguyễn Trãi TP H Chí Minh
2 Đại học Y Dược Huế
1 Nguyen Trai Hospital-Ho Chi Minh city
2 Hue University of Medicine and Pharmacy


Conclusion: the clinical presence and tests helpe to make diagnosis in most of cases.
Key words: Chronic venous insufficiency, echo-Doppler.

1. ĐẶT VN ĐỀ

Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới một bệnh khá phổ biến, liên quan mật thiết với tuổi gii. Bệnh không gây tử vong nhưng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân cũng như gây tốn kém trong chẩn đoán điều tr [2], [5], [13], Chẩn đoán sớm suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới không khó nh vào các biểu hin lâm sàng phong phú ca bệnh; các nghiệm pháp khám lâm sàng cũng như sự hỗ tr của siêu âm Doppler. Siêu âm Doppler mch máu một phương pháp chẩn đn rất hữu hiu, giúp đánh giá không ch về hình thái của hệ thống tĩnh mạch, các van mà còn giúp đánh giá về huyết động, đặc biệt việc ứng dụng các nghiệm pháp khi khám siêu âm tĩnh mạch để phát hiện tình trạng suy van khi chưa biểu hiện lâm sàng.[20],[25].

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

Gm 105 bnh nhân được chẩn đoán trên lâm sàng suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (suy tĩnh mạch nông hoặc tĩnh mạch sâu hoặc tĩnh mạch xuyên hoặc cả ba) và được kiểm chứng bằng siêu âm Doppler tại Bệnh viện Nguyễn Trãi, TP Hồ Chí Minh từ 08/2011 đến 08/2012.
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả ct ngang.

- Tiêu chuẩn chọn bệnh:

+ Bệnh nhân triệu chứng đau nặng mỏi bp chân đau dọc theo đường đi của tĩnh mạch, tê dị cảm, vọp bẻ về đêm, phù chân nhất là chiều.
+ Khám lâm sàng: thay đi màu sắc da,thấy tĩnh mạch dãn ngoằn nghèo vùng bắp chân hoặc vùng đùi,phù mắt cá trong 1 bên hoặc 2 bên.
+ Nghiệm pháp Valsalva hoc Trendelenburg (+): Kho t tình trng van tĩnh mạch nông.

+ Hoặc nghiệm pháp Perthez (+): Khảo sát van tĩnh mạch sâu.

+ Hoặc nghiệm pháp Pratt (+): Khảo sát van tĩnh mạch xuyên  [6], [7].

- Tiêu chuẩn siêu âm:

+ Siêu âm 2D: Khẩu kính của tĩnh mạch tăng so với bình thường, tĩnh mch hiển ln bình thường 4mm, nếu lớn hơn 4mm là bệnh lý khu kính > 7mm là có kèm theo suy van [16], [19].
+ Siêu âm Doppler xung: Hiện diện dấu hiệu phụt ngược ca dòng máu tĩnh mạch qua các van với vận tốc trào ngược > 10 cm/s. Thời gian dòng chảy ngược > 0,5 giây, xuất hiện tự nhiên hoặc sau khi làm nghiệm pháp (Valsalva hoặc nghiệm pháp bóp) [16], [19], [22].
- Tiêu chuẩn loại trừ: Trong nghiên cứu này, chúng tôi loại trừ tất c các bệnh nhân phù, loét chi i hoặc cùng triệu chng năng, thực thể ca suy tĩnh mạch mạn tính nhưng gây ra bởi nguyên nhân thực thể khác hoặc một số trường hợp STMMT chi dưới đã điu trị, thể gây nhiễu khi nghiên cu như:
+ Viêm tắc bạch mạch 2 chi dưới, loét chân do đái tháo đường.


Phù chi dưới do suy tim, suy thận, nhiễm ký sinh trùng…

Đau do nguyên nhân khác: Bệnh khớp, bệnh lý thần kinh cơ. Suy tĩnh mch mạn tính đã tiêm xơ hoặc phẫu thut.
Sẹo da co kéo ở vùng khảo sát ca tĩnh mạch nông.

- Đa điểm nghiên cu: Phòng khám Nội, khoa khám bệnh khoa Chn đoán Hình ảnh, BV Nguyễn Trãi - Thành phố Hồ Chí Minh.


3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


Biểu đồ 1. Phân b bệnh theo giới

Bảng 1. Bng giá trị trung bình về tui hình thái hc


Đc điểm

Giá tr trung bình

SD
Tuổi
60,57
13,18
Chiều cao
1,56
0,07
Cân nặng
58,62
9,24
BMI
23,96
3,31

Bảng 2. Phân bố bệnh theo ngh nghiệp

Nghề nghiệp
Theo nhóm
n
%
Ít vận đng

(Ngồi nhiều, ít di chuyn)
Văn phòng


58 (55,2%)
42
40
Buôn bán
7
6,7
Bác s, kỹ sư
9
8,6


Đứng nhiều
Giáo viên


32 (30,2%)
17
16,2
Công nhân
13
12,4
Nông dân
2
1,9
Ni trợ, ngh khác
15 (14,3%)
15
14,3
Tổng

100%
105
100%

Bng 3. Các yếu tố nguy



Yếu tố nguy cơ/ 105 bệnh nhân

n

%

Thời gian
đứng/ ngày

Đứng 6-8 gi/ ngày

32

30,5
Đứng >8 giờ/ ngày
73
69,5

Thai nghén, sinh con (Chkhảo sát trên BN nữ với n = 86 BN n)

Mang thai sinh con ≤ 2 lần

58

67,4
Mang thai sinh con > 2 lần
28
32,6
Sử dụng thuc ngừa thai
1
1,2


Béo phì

Thừa cân (BMI 23-25)

26

24,8
Béo đ I (BMI 25-29,9)
23
21,9
Béo đ II (BMI > 30)
7
6,7


Tiền sử

Tiền sử phẫu thuật

0

0
Tiền sử chẩn đoán điều trị STMMT
44
41,9
Tiền sử gia đình (yếu tố di truyn)
0
0

Bệnh mạn tính

THA

59

56,2
Bệnh khác
16
15,2

Bng 4. Phân bố bệnh theo triệu chng năng


Triệu chứng năng
Số BN
%
Số chi
%
Nặng mi chân (cm giác nặng trong bp chân)

103

98,1

180

98,4
B sưng chân, ng bp chân v chiều

49

47,12

83

45,9
B ng chân, ng bp chân khi đng lâu, đi nhiu

92

87,6

166

90,7
Đau nhức chân

88

83,8

156

85,3
Đau dc đường đi tĩnh mch
15
14,3
29
15,9
Cm giác nóng rát bắp chân
4
3,8
6
3,3
Tê, dị cm chân
99
94,3
175
95,6
Ngứa chân
2
1,9
3
1,6
Đứng không yên
8
7,6
12
6,6
Vp b v đêm
90
85,7
159
86,9

Bng 5. Phân bố bệnh theo chi bệnh

Phân bố
Bên phi
Bên trái
1 chi
2 chi
n
93
90
27
78
%
50,8
49,2
25,7
74,3
Tổng
183 chi
105 bệnh nhân

p>0,05
p<0,05

Bng 6. Phân bố bệnh theo triệu chng thực thể

Triệu chứng thực thể
Số lượng chi (n=183)
Tỷ lệ (%)
Phù mắt chân
85
46,5
Thay đổi màu sắc da chân
28
15,3
Loét da đang tiến triển hoc đã lành
0
0
Giãn nh mch khu trú 1 vùng
151
82,5
Giãn nh mch toàn bộ chi dưới
147
80,3

Bng 7. Phân bố các giai đoạn lâm sàng theo phân độ CEAP

CEAP
Số chi
%
C0
19
10,4
C1
2
1,1
C2
71
38,8
C3
66
36,1
C4
25
13,7
C5
0
0
C6
0
0
Tổng
183
100




Bng 8. Phân bố bệnh theo bng phân loại Widmer

Phân loại Widmer
N1
N2
S lượng
Tỷ lệ %
W1 (Phù kín đáo mắt cá)
10
76
86
81,9
W2 (Phù + nhim sắc tố da)
9
10
19
18,1
Tổng
19
86
105
100

p<0,01

3.2. Các kết quả khám nghiệm pháp


Biểu đồ 2. Các nghiệm pháp khám lâm sàng

3.3. Kết quả về các mi liên quan giữa lâm sàng và các yếu tố nguy cơ

Bng 9. S ln mang thai, sinh con triệu chứng lâm sàng



Triệu chứng lâm sàng
Số ln mang thai, sinh con

N=86


Số chi


p
≤ 1 ln
≥ 2 ln

Nặng mi chân
72
93
165

p<0,05
Không
5
13
18

Tê, dị cm
74
101
175

p>0,05
Không
6
2
8

Vp b v đêm
64
95
159

p<0,05
Không
16
8
24

Phù mắt cá chân
44
41
85

p<0,05
Không
36
62
98

Đi màu da chân
18
10
28

p<0,05
Không
62
93
155

Giãn nh mch khu trú
71
80
151

p>0,05
Không
9
23
32

Bng 10. Mi liên quan giữa giới triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng
Nam
Nữ
Số chi
p

Nặng mi chân
81
84
165

p<0,01
Không
15
3
18

Tê, dị cm
30
145
175

p=0,6
Không
2
6
8

Vp b v đêm
26
133
159

p<0,01
Không
6
18
24

Phù mắt cá chân
24
61
85

p<0,01
Không
8
90
98

Đi màu da chân
13
15
28

p<0,01
Không
19
136
155

Giãn nh mch lan ta
30
117
147

p<0,05
Không
2
34
36

Bng 11. Mi liên quan giữa tui triệu chứng lâm sàng


Triệu chứng lâm sàng
≤ 40
41-60
>61
n

p
n
%
n
%
n
%

ng nặng chân
11
6,1
88
48,9
81
45,0
180
< 0,01
Tê, dị cm
11
6,3
86
49,1
78
44,6
175
< 0,01
Phù mắt chân
2
2,4
41
48,2
42
49,4
85
< 0,01
Vp b v đêm
6
3,8
79
49,7
74
46,5
159
< 0,01
Đi màu da chân
0
0,0
7
25,0
21
75,0
28
p>0,05
Giãn nh mch khu trú
7
4,6
75
49,7
69
45,7
151
< 0,01
Giãn nh mch toàn bộ
7
4,8
71
48,3
69
46,9
147
< 0,01

Bng 12. Liên quan gia nghề nghiệp triệu chứng lâm sàng


Triệu chứng lâm sàng
Nhóm ngh nghip
ít vn đng, đứng nhiu
Nhóm ngh
nghiệp khác


Tng


p
n
%
n
%
ng nặng chân
88
85,4
15
14,6
103
< 0,01
, d cm
95
87,2
14
12,8
109
< 0,01
Phù mt cá chân
45
90,0
5
10,0
50
< 0,01
Vp b v đêm
77
85,6
13
14,4
90
< 0,01
Đi u da chân
13
86,7
2
13,3
15
< 0,01
Giãn TM khu trú
73
86,9
11
13,1
84
< 0,01

Bng 13. Liên quan gia các yếu tố nguy phân loi CEAP

n=105 BN

C0
C123
C456
n


Tuổi
40
1
4
1
6


p<0,05
41-60
6
43
2
51
> 61
5
27
16
48
Giới
Nam
5
10
4
19

p<0,01
N
12
65
9
86

Béo phì
4
45
7
56


p<0,05
Không
8
30
11
49
Khác
4
9
2
15

Ngh nghiệp
Ít vận đng đng nhiều
8
66
16
90

p<0,05
Ngh nghiệp khác
4
9
2
15

THA
7
70
21
98

p>0,05
Không
4
19
3
26

Bng 14. Liên quan gia các yếu tố nguy phân loi Widmer



W1
W2
n


Giới
Nam
10
9
19

p<0,01
Nữ
76
10
86

Béo phì
49
7
56

p<0,05
Không
37
12
49


Ngh nghiệp
Ít vận động đng nhiều

74

16

90


p<0,01
Khác
12
3
15

4. BÀN LUẬN

4.1. Đặc Điểm chung

4.1.1. Tuổi và giới

Trong s 105 bệnh nhân suy giãn tĩnh mạch có tl mc n/ nam là 4/1, trong đó n chiếm đến 82% Biu đ s 1. S khác bit v giới trong mu nghiên cứu của chúng i là có ý nghĩa thống kê vi vi p < 0,01. Theo kết qu nghiên cứu, tui trung bình của bệnh nhân là 60,57 ± 13,18 vi phm vi tui của nhóm nghiên cứu là 33-91. Nhóm bnh nhân chiếm t l cao nhất có đ tuổi 41-60 vi
48,6%; nhóm bnh nhân già 60-80 tuổi cũng chiếm t l cao đến 38,5%, p < 0,01. Kết qu y phù hợp với đa sc kết qunghiên cứu trong nưc và trên thế giới với tl mc bệnh của nữ > 70% và tuổi trung bình nm trong khong 40-60 tuổi [2], [8], [15]...

4.1.2. Nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác

Theo kết qu nghiên cu trên bảng số 2, nhóm bệnh nhân ít vận động gặp nhiều hơn nhóm bệnh nhân phải đứng nhiều khi làm việc với tỷ l lần lượt 55,2% 30,2%; trong đó các bệnh nhân làm công tác văn phòng chiếm tỷ l cao nhất vi 42%. Kết quả này khẳng đnh li vai trò của sinh co trong việc hỗ trợ dòng hồi lưu tĩnh mạch; đồng thi cảnh báo cho các nhóm nghề nghiệp ít hoạt động thlực như văn phòng, bác sỹ, kỹ sư,... nguy mắc bệnh STMMT cao hơn các nhóm nghề khác. Xét riêng việc phi đứng nhiều gi trong ngày như giáo viên,công nhân đứng máy nhóm bệnh nhân này thời gian đứng > 8 giờ/ngày chiếm tỷ l cao hơn nhóm đứng khỏang 6-8 giờ/ ngày với tỷ l lần lượt là 69,5%, và 30,5%, sự khác biệt này có ý nghĩa thống với p <0,05. Điều này đã được gii thích trong cơ chế bệnh sinh của STMMT, dòng hồi lưu tĩnh mch chịu nh hưởng của trọng lực đồng thời ý nghĩa trong việc dự phòng hay giải pháp đi phó với cảm giác nặng chân bằng cách kê cao chân lúc ngh ngơi.
Tại bảng số 3 trong nhóm bệnh nhân nữ, t l phụ nữ số lần mang thai và sinh con nhiều hơn hai nguy mắc bệnh với tỷ l 32,6% trên tổng 86 bệnh, sự khác biệt này ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Theo một số tác giả thì phụ nữ mang thai hay sinh đ nhiều lần hay sử dụng thuốc ngừa thai sẽ nguy mắc bệnh nhiều hơn các nhóm khác [8], [15]. Điều này nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của những tác gi khác.

Bệnh nhân thừa cân béo phì độ I với BMI<30 tỷ l mắc chiếm ưu thế (46,7%) còn bệnh nhân béo phì độ II với BMI >30 ch 6,7%. Tuy nhiên, kết qu này cũng đã chỉ ra rằng
> 50% bệnh nhân STMMT trong mẫu nghiên cứu có biểu hiện thừa cân và béo phì.

Bnh nhân có tin s đã đưc chn đoán và có điu tr hoặc không điu tr bnh suy tĩnh mch chi dưi có tlmc chiếm 41,9% và không có bnh nhân nào có tin s phu thuật hay yếu t di truyn, skhác bit y có ý nghĩa thống kê vi p < 0,05. Kết quv yếu t di truyn ca chúng i rất kc bit vi c nghiên cứu khác vì đa s công trình đu cho rằng di truyn là mt yếu t nguy cơ ca bnh [17], [7], [8], [23]. Theo c gi Bùi Minh Thành, tin sgia đình có ngưi mc bnh chiếm t l 9/29 (31%) tổng s bnh nhân STMMT; yếu t gia đình theo c c gi nưc ngoài như Kanchanabat B. và Chiesa hay Ahti T.M. và cs [17], [15] thì tlnày là t 29 47,5%. S khác bit y có th gây ra cũng có th là do c mu nghiên cứu không đồng nht và cng đng nghiên cứu không giống nhau.
4.2. Lâm sàng

4.2.1. Triệu chứng cơ năng

Trong bảng số 4 về triệu chứng năng, dấu hiệu nặng mỏi chân gặp nhiều nhất với
98,1% bệnh nhân có biểu hiện; triệu chứng này nặng lên thành sưng, căng bắp chân khi đứng lâu, đi nhiều chiếm 87,6%; vọp bẻ về đêm 85,7% đau nhc chân 83,8%. Ngoài ra còn ghi nhận tê, dị cảm chân 94,3% bệnh nhân; triệu chứng lâm sàng ít gặp nhất ngứa 1,9% cảm giác nóng rát chiếm 3,8%. Kết quả của chúng tôi phù hợp với báo cáo của tác giả Bùi Minh Thành [4] với các triệu chứng năng thường gặp cảm giác nặng nặng chân (88,9%), đau chân (66,7%) nhưng không phù hợp là ngứa chân (75,6%). Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Chiesa và cs [9] các triệu chứng năng như nặng chân, đau chân, sưng chân chỉ tỷ l trong khoảng 42-56%. Tuy nhiên, điểm chung của các kết quả này đều triệu chứng nặng chân thường gặp nhất.

4.2.2. Triệu chứng thực thể và phân loại bệnh

Biểu hiện lâm sàng trên bảng số 6 183 chân bệnh gặp với t lệ cao nhất giãn tĩnh mạch khu trú (82,5%) giãn TM toàn b chi dưới (80,3%); tiếp theo phù mắt trong với
46,5% trưng hợp chân bị bệnh. Theo bảng số 7 đánh giá giai đoạn lâm sàng theo phân độ CEAP thì C2 C3 chiếm tần suất cao nhất với t lệ lần lượt 38,8% 36,1%; tiếp đến C4 với t lệ 13,7%. 19 chân bệnh được ghi nhn(10,4%) mới chỉ triệu chứng năng mà chưa biu hiện thực thể không bệnh nhân nào tổn thương giai đoạn C5, C6 (loét da). Tuy nhiên, sự khác biệt này không ý nghĩa thống với p> 0,05. Kết quả này cho thấy các bệnh nhân đang đưc chẩn đoán giai đoạn sớm và giai đoạn trung bình, chưa có bệnh nhân nào mức độ nặng của bệnh. Trong một nghiên cứu quốc tế gồm 1.422 bệnh nhân bị bệnh suy tĩnh mch mạn tính[13], tổng cộng điểm độ nặng của triệu chứng có tương quan có ý nghĩa thống với giai đoạn lâm sàng CEAP. Các triệu chứng lâm sàng của STMMT liên quan đến sự giảm chất lượng cuộc sống, đặc biệt liên quan đến đau, chức năng sinh sự linh hoạt; ngoài ra còn liên quan đến sự trầm cảm lập hi. Một nghiên cứu khác cũng trên phạm vi rộng với 2.404 bệnh bằng bảng câu hỏi đã phát hiện mối tương quan ý nghĩa gia chất lượng

cuộc sống độ nặng của bệnh STMMT mối tương quan giữa loại CEAP chất lượng cuc sống [5], [7], [17].
Theo số liệu nghiên cứu của chúng tôi so sánh với kết qu của các tác giả khác n Bùi Minh Thành và Morbio A.P, chúng ta có thể nhận thấy rằng trong đa số trường hợp thì tỷ lệ phát hiện bệnh ở giai đoạn C2 vẫn chiếm ưu thế bệnh nhân phát hiện muộn giai đoạn C5, C6 chiếm tỷ l rất thấp; ngoại trừ nghiên cứu của Morbio tỷ l khá tương đồng cho các giai đoạn từ C2-C6 [4], [21].
Trên bng số 8 phân b bệnh da trên bảng phân loi Widmer: Kết qucó 86 bnh nhân (81,9%) giai đon W1 và 16 bnh nhân (18,1%) giai đoạn W2; không có bnh nhân giai đoạn W3. S khác biệt này có ý nghĩa thống kê vi p< 0,01. Mặc dù tiêu chun phân loi y ch da trên du hiu thc th và không chi tiết bằng CEAP nhưng vn cho kết qu khá tương đương với đa s bệnh giai đoạn nh và vừa.

4.2.3. Các nghiệm pháp khám đánh giá van tĩnh mạch

Việc thực hiện các nghiệm pháp khám lâm sàng để đánh giá van tĩnh mch thuộc các hệ nông, sâu, xuyên đều đòi hỏi trình đ chuyên môn sâu cũng như phải có kỹ năng kinh nghiệm lâm sàng trong khám tĩnh mạch. Yêu cầu này góp phần làm cho các nghiệm pháp ít được quan tâm chỉ định mặc có một số nghiệm pháp rất dễ thực hiện. Trong thực hành lâm sàng hiện nay, đa số các bác sỹ điều trị chỉ hỏi các triệu chứng cơ năng, khám thực thể bằng nhìn, sờ và sau đó gửi bệnh nhân đi siêu âm mạch máu để rút ngắn thời gian chẩn đoán. Tuy vy, vai trò và hiệu quả chẩn đoán của các nghiệm pháp đã, đang vẫn sẽ được khẳng định nh những ưu điểm của trong chẩn đoán. Cụ thể, theo kết quả khám lâm sàng của chúng tôi bảng số 7 19 bệnh nhân mới chỉ biểu hiện triệu chứng cơ năng mà chưa dấu thực thể (C0 theo CEAP). Với các bệnh nhân này việc chẩn đoán chỉ th dựa vào các nghiệm pháp vai trò chẩn đoán xác định của siêu âm Doppler trong khẳng định sự hiện diện của dòng chảy ngược. Các bệnh nhân này khi khám bằng các nghiệm pháp thì hơn 98% chân bệnh tối thiểu 1 nghiệm pháp dương tính theo biểu đồ số 2. Điều này giúp chứng minh vai trò ứng dụng của các nghiệm pháp khám lâm sàng đánh giá van tĩnh mạch trong việc chn đoán sớm bệnh STMMT khi chưa có biểu hiện thực thể. Tuy nhiên, các nghiệm pháp giúp chn đoán sớm nhưng cũng chỉ dừng lại ở chẩn đoán định tính, chưa có thông số đánh giá vận tốc tối đa và thời gian kéo dài của dòng chảy ngược, có nghĩa là vẫn chưa đánh giá được mức độ nặng của bệnh [1], [2], [4].

4.3. Mối liên quan giữa lâm sàng và các yếu t nguy cơ

4.3.1. Tiền sử thai nghén

Bảng tìm hiểu về mối liên quan gia các yếu tố nguy các biểu hiện lâm sàng theo bảng số 9 cho thấy sự liên quan ý nghĩa thống giữa số lần mang thai, sinh con với mt số các biểu hiện lâm sàng như vọp b về đêm, phù mắt chân đổi màu sắc da chân nặng mỏi chân với (p< 0,05). Cũng nghiên cứu về vấn đề này, kết quả nghiên cứu còn cho thấy không có mối liên quan ý nghĩa thống kê giữa số lần mang thai, sinh con với các triệu chứng tê dị cảm hay giãn nh mạch khu trú với (p>0,05). Kết quả này hầu n phù hp với một s nghiên cứu của những tác giả khác trong đa số trường hợp, triệu chứng lâm sàng của STMMT liên

quan rõ ràng với tiền sử thai nghén của phụ nữ [8], [15], [22], [27], [28]… Trong thời k mang thai, dưi c dng của nội tiết tvà schèn ép, hai nguy cơ v bệnh lý mch máu nặng thường gặp nhất là thuyên tc đng mạch phi và suy giãn tĩnh mch, có th có kèm theo huyết khối lòng mạch. Tuy nhiên ng có mt phần khác biệt nh là triu chng cm giác tê,d cm và giãn TM lan tỏa 2 chi dưới lại có kết qu không phù hợp với nhng nghiên cu của những c gi khác.

4.3.1.1. Giới

Đã từ lâu cũng đã có rất nhiều tác gi chứng minh được mối liên quan của giới và các biểu hiện bnh trong STMMT; trong đó đặc biệt nhấn mạnh tần suất mắc bệnh của nữ giới tăng gấp nhiều lần so với bệnh nhân nam [1], [2],[7], [14], [18], [26], [28],… Theo kết quả nghiên cu của chúng tôi, hiện diện mối liên quan ý nghĩa thống kê giữa giới các biểu hiện lâm sàng như phù mắt chân, nng mỏi chân,thay đổi màu sắc da chân với p< 0,01 giới liên quan với giãn tĩnh mạch lan tỏa vùng đùi, bắp chân với p< 0,05 thể hiện trong bảng số 10.
Bảng kết quả 14 cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới và mức độ nặng ca bệnh theo phân loi Widmer với p<0,01 đồng thời còn cho thấy giới liên quan ý nga thống với độ nặng của STMMT trên lâm sàng theo bảng phân độ CEAP vi p< 0,01 bảng số 13.

4.3.1.2. Tuổi

Bảng kết qu 11 cho thấy yếu t tui có liên quan có ý nghĩa thống kê với du vp b v đêm, sưng nng chân, tê d cảm, phù mt cá chân, đng thi liên quan với du hiu đi màu da chân, giãn tĩnh mch khu trú vùng khoeo hay giãn TM lan ta vùng đùi, bắp chân với p<0,01.Theo nghiên cu ca Chiesa và cng s [9] có mi liên quan tuyến tính gia c triệu chứng phù, giãn tĩnh mạch, lon ng da và tui,c gi cho thy tn sut loét chi gia tăng t 0,1% trưc 50 tui lên 0,6% tui > 50. Theo Musil và cộng s [29] có mi liên quan thun chiu gia tui và đ nng ca bnh theo CEAP vi r= 0,379, p < 0,01. Theo nghiên cứu của Welch cộng sự [24] khi so sánh độ tuổi trung bình ở 3 nhóm, nhóm 1 bao gồm C1-3, nhóm 2 C4, nhóm 3 C5-6, độ tuổi trung bình của nhóm 1 47,5; độ tuổi trung bình nhóm 2 46, độ tuổi trung bình nhóm 3 50,3. Nhiều tài liệu cho thấy tui là một yếu t nguy của bệnh, mối liên quan giữa tuổi với các triu chứng, giai đoạn tiến triển của bệnh cần sự chăm sóc điều tr sớm [2], [8], [30], [15]. Nghiên cứu của chúng tôi không trường hợp nào có loét chân trong khi phần lớn các tác giả khác cho thy có sự gia tăng tần số loét chân những bệnh nhân lớn tui. Cũng thể do đặc đim bệnh nhân trong lô nghiên cu bệnh nhân của bệnh viện Nguyễn Trãi hầu như cán bộ công chức của thành phố sự hiểu biết ý thức về sức khỏe ca họ cao những bệnh nhân lớn tui vẫn chế đ lao động, tập th dục thường xuyên nên không triệu chứng loét hoặc sự gia tăng độ nặng của bệnh ở người lớn tuổi.
Bảng số 13 khẳng định sự tồn ti ca mối liên quan ý nghĩa thống giữa yếu t tuổi và
độ nặng của STMMT trên lâm sàng theo phân độ CEAP với p< 0,05.

Theo y văn, tuổi được xem yếu t nguy quan trọng nht của bệnh STMMT ngoài sự diễn tiến của tổn thương van do quá trình lão hóa, tuổi được xem như yếu t liên quan đến sự hình thành tiến triển của bnh. Tuổi càng cao thì nguy cơ các biểu hiện lâm sàng càng nặng, tương đương C4-C6 và đồng thời xuất hiện càng nhiều đoạn tĩnh mạch bị tổn thương.

4.3.1.3. Béo phì

Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi thì béo phì cũng một yếu t nguy cơ của bệnh và sự liên quan giữa các yếu t nguy này với các biểu hiện lâm sàng theo CEAP ý nghĩa thống kê với p< 0,05 nghiên cứu ca chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của tác giả khác [3], [7], [10]. Theo Musil cộng sự [29], BMI liên quan đến các giai đoạn của bệnh theo CEAP với r
= 0,229, p < 0,01, theo Carpentier cộng sự [7], nh trạng thừa cân phụ nữ (BMI > 23) m tăng nguy cơ mắc bệnh ở giai đoạn nặng với OR = 1.03 (0,42-2,5).
Trong kết quả liên quan giữa phân loại độ nặng STMMT theo Widmer béo phì ở bảng số14 thì cũng có mối liên quan ý nghĩa thống kê với p<0,05. Kết quả nghiên cứu phù hợp vi nghiên cứu của các tác giả khác [7], [10], [12].

4.3.1.4. Nghề nghiệp

Bảng kết qu 12 cho thấy yếu t nghề nghiệp liên quan ý nghĩa thống vi cảm giác nặng mỏi chân, ng nặng chân tê, d cm, phù mắt chân,vọp bẻ về đêm, thay đổi màu da chân, giãn TM khu trú trong số tất cả các biểu hin lâm sàng của STMMT với (p<0,01).
Theo bảng phân loại độ nặng STMMTCD ca Widmer t ngh nghiệp cũng sự liên quan ý nghĩa thống với p<0,01. Yếu t nguy đng nhiều hay ít vận động đều liên quan ý nghĩa thống kê với mức đ nặng trên CEAP của STMMT theo kết qu nghiên cứu ca chúng tôi vi (p<0,01).
Kết quả này thực sự phù hợp vi rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước; đặc biệt nhn mạnh các nghề phải đứng rất nhiu gi trong ngày như giáo viên hay một số nghề ít vận động như cán bộ văn phòng, bác sỹ, kỹ sư… Trong đa số tài liệu, khi bàn về yếu t nguy cơ đều nói vtư thế phi đứng lâu hay phải ngồi nhiều trong ngày [7], [11], [18]...

5. KẾT LUẬN

Bnh được phát hin ch yếu gian đon C2, C3 theo phân đ CEAP. Nghiệm pháp Trendelenburg và Perthes dương tính trong đa số trường hợp. Yếu t nguy mắc bệnh suy tĩnh mạch mãn tính chi dưới là: Nữ, tui mắc bệnh trung niên cao tui, nghề ít vận động, thai nghén. Nặng mỏi chân, dị cảm, sưng căng bp chân tăng lên khi đứng lâu, vọp b về đêm và đau nhức chân những triệu chứng gặp nhiều nhất. Giãn tĩnh mạch những biểu hiện lâm sàng chính khi thăm khám.

TÀI LIU THAM KHẢO

1. Bộ môn ngoại Học viện quân y (2008), “Bệnh tĩnh mch chi i”, Bệnh học ngoại khoa, NXB Quân đội nhân dân, tr.796-811.
2. Phm Khuê, Phm Thng (2000), Suy tĩnh mch chi dưi người cao tuổi, NXB Y học, tr.47 107.
3. Phan Th Bích Ngc (2010), Nghiên cứu thc trạng thừa cân-béo phì và đánh giá bin pháp can thip cộng đng hc sinh tiu học Thành ph Huế, Luận án tiến sĩ y học, Đi hc Y dưc Huế, tr. 64-65.

4. Bùi Minh Thành (2001), Nghiên cứu ứng dụng phu thuật Stripping trong điu trngoi khoa bnh suy giãn tĩnh mạch nông chi dưi, Lun văn Thc s y hc, Trưng Đi học Y c Huế.
5. Bergan J. (2006), Venous valve incompetence: The first culprit in the pathophysiology of primary chronic venous insufficiency, N Engl J Med, 355, pp. 488-98.
6. Capasso P., Georges J., Albert A.R. (1999), Phlebology the Guide, 4th Masson, pp.77 84.

7. Carpentier P.H. (2004), Prevalence, risk factors, and clinical patterns of chronic venous disorders of lower limbs: A population-based study in France, J Vasc Surg, 40(4), pp. 650-659.
8. Cesarone M.R., Belcaro G., Nicolaides A.N., Geroulakos G., Griffin M., et al (2002), “Real”  Epidemiology  of  varicose  veins  and  chronic  venous  diseases:  The  San  Valentino Vascular Screening Project, Angiology, 53(2), pp.119 – 130.
9. Chiesa R., Marone E.M., Volonté M. Limoni C; Petrini O. (2007), Chronic venous disorders: Correlation between visible signs, symptoms, and presence of functional disease, J Vasc Surg, 46(2), pp. 322-330.
10. Cooper D.G., Hillman-Cooper C.S., Barker S.G.E. (2003), Primary varicose veins: The  saphenous-femoral  junction,  distribution  of  varicosities  and  patterns  of  incompetence, Eur J Vasc Endovasc Surg, 25(1), pp.53-59.
11. Delis K.T. (2005), Leg perforator vein incompetence: Functional anatomy, Radiology,
235(1), pp. 327-334.

12. Eklof B., Rutherford R.B., Bergan J.J., Carpentier P.H., Gloviczki P., Meissner M.H., Moneta G.L, Myers K., Padberg F.T. (2004), Revision of the CEAP classification for chronic venous disorders: Consensus statement, J Vasc Surg, 40(6), pp. 1248-1252.
13. Evans C.J., Allan P.L., Lee A.J., Bradbury A.W., Ruckley C.V., Fowkes F.G. (1998), Prevalance of venous reflux in the general population on duplex scanning: the Edinburgh vein study, J Vasc Surg, 28(5), pp.767 – 776.
14. Evans C.J., Fowkes F.G., Ruckley C.V., Lee A.J. (1999), Prevalance of varicose veins and chronic venous insufficiency in men and women in the general population: the Edinburgh vein study, J Epidemiol Community Health, 53(3), pp.149 – 153.
15. Kanchanabat B. Wongmahisorn Y, Stapanavatr W, Kanchanasuttirak P, Manomaiphiboon A. (2010),Clinical presentation and patterns of venous reflux in Thai patients with chronic venous insufficiency, Eur J Vasc Endovasc Surg, 40(3), pp. 399-402.
16.  Khilnani  N.M.,  Min  R.J.  (2005),  Imaging  of  venous  Insuffiency,  Seminar  in
Interventional Radiology, 22 (3), pp.178-184.

17. Koupidis S.A., Paraskevas K.I., Stathopoulos V., Mikhalidis D.P. (2008), The impact of lower extremity venous ulcers due to chronic venous insuffiency on quality of life, The Open Cardiovascular Medicine J, 2, pp.105-109.
18. Labropoulos N.,Kang S.S.,Baker W.H. (2000), Prevalence of deep venous reflux in patients with primary superficial vein incompetence, J Vasc Surg, 32(4), pp. 663-668.
19. Lin J., Iafratin M., O’Donnell J.M., Mackey W. (2004), Correlation of duplex ultrasuond Scaninij- derived valve closure time and chlinical classification in patients with small Saphenous vein reflux:Is lessser Sapha nous veir Truly lesser? J vasc Surg, 39(5), pp.1053-1058.

20. Maffei F.H.A., Magaldi C., Pinho S.Z. (1986), Varicose veins and chronic venous insufficiency in Brazil: Prevalence among 1755 inhabitants of a country town, Int J Epidemol,
15, pp.210-217.

21. Morbio A.P., Sobreira M L; Rollo H A. (2010), Correlation between the intensity of venous reflux in the saphenofemoral junction and morphological changes of the great saphenous vein by duplex scanning in patients with primary varicosis, International Angiology, 29(4), pp.
323-330.

22.  Navarro  T.P.  et  al  (2002),  Clinical  and  Hemodynamic  Significance  of  the  Greater
Saphenous Vein Diameter in Chronic Venous Insuficiency, Arch Surgery, 137(11), pp.1233-1237.

23.  Pistorius  M.A.  (2008),  Venous  valve  incompetence:  The  role  of  genetic  factors,
Medicographia, 30(2), pp. 127-130.

24. Robert T Eberhardt, MD;Joseph D. Raffetto, MD Chormic venous insuffiency, American heart association, Circulation, 2005;111:2398-2409 (2005).
25. Robertson L. et al (2008), Epidemiology of chronic venous diseases, Phlebology,
23(3), pp. 103-111.

26. Valencia I.C., Falabella A., kirsner R.S. (2001), Chronic venous insufficiency and venous leg ulceratia, Dermatology, 44(3), pp.21.
27. Vanscheidt W., kresse O.H., Hach-wunderle V. et al (1993), Leg ulcer patient: no decreased fibrinolytic response but white cell trapping after venous occlusion of the upper limb, Phlebology, 8, pp.151-154.
28. Yamaki T., Nozaki M, Sakuira H. (2007), Quantification of venous reflux parameters using duplex ultrasound and air plethysmography, Phlebology J, 22(1), pp.20-28.
29. Musil D., Herman J. (2004), Chronic venous insufficiency- outpatient study of risk factors, Vnitr Lek, 50(1), pp.14 – 20.
30. Fowkes F.G.R., Dambrosiso M., Breinza N.(1996) Prevalence and risk factors of
Chronic venous insufficiency, Angiology, 52, pp. 5-15.

31.Neglen P. (1992), A comparison between descending phlebography and duplex Doppler investigation in the evaluation of reflux in chronic venous insufficency: A face up to to phlebography as the gold standard, J Vasc Surg, 16(5), pp. 687-693.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License