Cơn co tử cung trong chuyển dạ: cách phát hiện cơn co tử cung, sinh lý và bất thường, hướng xử trí.

Tuesday, November 25, 2014

I  . Đại cương.

                -        CD đẻ là 1 quá trình làm cho thai nhi rau thai đc đưa ra hỏi BTC qua đường AD.
                -        CCTC động lực của cuộc CD.
-        Tác dụng của cơn co tử cung làm thay đổi v phía m, phía thai, phn phụ của thai, đẩy thai nhi t BTC ra ngoài.
-        Một cuộc chuyn dạ tiến triển bình thường thì cơn co tử cung phải bình thường, nhp nhàng không quá mnh không quá yếu.
-        Cơn co tử cung bất thường khi cơn co quá mau, mạnh, hay trương lực bản tăng, hoặc CCTC quá thưa, quá yếu.


II  . Cách phát hin CCTC.

1  . Qua cơn đau của sản phụ:
                -        TC co bóp mạnh gây ra cơn đau.
       -        Cách này thương ko chính xác cơn co thường bắt đầu trc cơn đau còn kéo dài thêm khi hết cơn đau.
               -        Ngoài ra tình trạng đau còn phụ thuc tâm tng sản phụ.

2  . Bng tay:

       -        Đặt lòng bàn tay lên bụng sn phụ td độ dài của mỗi cơn co, khoảng cách giữa 2 cơn co.   -        Pp này cũng ko chính xác phụ thuc vào chủ quan ng đo ko đánh giá đc chính xác cường độ CCTC.
        -        Ct áp dụng đc ở mi tuyến bước đầu đánh giá cơn co.

3  . Đo cơn co tử cung bng máy Monitoring sản khoa:

    -        Giúp đánh giá chính xác cường đọ cơn co,tần s cơn co, trương lực ca TC qua từng của cuộc CD, còn theo dõi đc tim thai thay đổi khi CCTC qua đó phát hiện sớm suy thai.

4  . Phương pháp ghi cơn co ngoài tử cung : không đo được chính xác áp lc của cơ tử cung tng phn áp lc bung ối.

5  . Phương pháp ghi trong:
  -        Đặt mt catheter mm vào trong buồng ối qua cổ tử cung hoặc qua thành bụng ng m => đo áp lc buồng ối, trương lực bản TC,tn số, cường độ CCTC.
                 -        Ít sử dụng do ko xđ đc áp lực riêng phần của CCTC, đặt lâu trong BTC gây NT i.
                 -        Ch sử dụng trong trường hợp TC sẹo m cũ, OVS.

6  . Đặt các vi bóng (Microballons) vào trong tử cung các v trí khác nhau của tử cung đáy, thân, đoạn dưới t cung qua thành bụng để ghi áp lực cơn co các vùng khác nhau của tử cung xác định được điểm xut phát của cơn co tử cung, thay đổi áp lực cơn co sự lan truyn của CCTC.

III  . Sinh lí CCTC:

1  . Đặc điểm CCTC bình thường:
    1.      Áp lực cơn co tử cung tính bằng mmHg hoặc bằng Kilo Pascal(KPa).
    2.      Đơn vị Montevideo (UM) bng tính của biên độ cơn co trung bình nhân với tn s cơn co.
    3.      Trong 30 tun  đầu TC ko có cơn co, từ tun 30-37 các CCTC thể nhiều hơn đạt 50 UM. Lúc bắt đầu CD CCTC 129 UM, đạt 250 UM khi s thai.

    4.      Một, hai tun l trước khi chuyn dạ, t cung cơn co nhẹ, mau hơn trước, áp lc từ 10 – 15 mmHg gọi là các co Hicks ko gây đau.
    5.      Cường độ CCTC s đo thời điểm áp lực tử cung cao nht ca mỗi cơn co.
    6.      Trương lực bản của tử cung: bình thường ngoài cơn co, tử cung vn trong tình trng hơi co gọi trương lực bản của tử cung : giá tr bình thường là  5 - 15 mmHg, trung bình là 10 mmHg
    7.      Hiệu lực cơn co tử cung = cường độ cơn co tử cung trừ đi trương lực bản.
    8.      Độ dài của cơn co tử cung tính t thời điểm tử cung bắt đầu co bóp đến khi hết cơn co, đơn vị tính = giây.
   9.      Tần số cơn co tử cung tăng dần lên v tần số cường độ trong quá trình chuyn d.
  10.  Điểm xut phát ca mỗi cơn co nằm 1 trong 2 sng tử cung, người thường sng bên phải.
  11.  Cơn co tử cung gây đau khi áp lực 25-30 mmHg.
  12.  Cơn co tử cung tính cht 3 giảm. Cơn co tử cung từ buồng tử cung lan to ra đáy thân đến đoạn dưới CTC.
 13.  Thi gian co bóp của tử cung gim dn từ trên xuống dưới, áp lực cơn co tử cung giảm dn đi từ trên xuống dưới.

2  . CCTC trong CD:

Trong chuyn dạ đẻ, CCTC các tính chất đặc bit sau:
1.                  CCTC xut hin 1 cách tự nhiên ngoài ý mun của sn phụ.
2.                  Tt c CCTC đều xut phát từ 1 điểm,th 1 trong 2 sừng của tử cung, thường sừng phải.
3.                  Cơn co tử cung tính cht chu k đều đặn. Cơn co tử cung mau dần lên, khong cách giữa 2 cơn co khi mới chuyn dạ 15-20 phút sau đó ngày càng ngắn dần li, cuối giai đoạn I khong 2-3 phút.
4.                  Cơn co tử cung dài dn ra, bắt đầu chuyn dạ 15-20 giây, đạt ti 30-40 giây cuối giai đoạn xoá m cổ tử cung. Cường độ cơn co tăng dần lên, áp lực cơn co mới chuyn dạ 30- 35mmHg (120Um) tăng dần đến 50-55 mmHg giai đoạn cổ tử cung m giai đoạn sổ thai lên đến 60-70 mmHg tương đương 250UM. Nằm nghiêng trái không thay đổi trương lực bản tử cung nhưng cường độ cơn co tử cung tăng lên 10 mmHg tần số cơn co lại giảm đi.
5.                  Cơn co tử cung gây đau khi áp lực đạt 25-30 mmHg. Cơn đau xuất hiện sau cơn co tử cung mất đi trước cơn co tử cung, cơn co càng mạnh càng đau đau tăng lên khi sản phụ lo lắng sợ sệt.
6.                  n co tử cung tính cht 3 gim:
a.       áp lực cơn co giảm từ trên xuống dưới
b.      thi gian co bóp của tử cung giảm dần từ trên xuống dưới
c.       sự lan truyn của cơn co tử cung theo hướng tử trên xuống dưới
7.                  số lượng của CCTC trong 1 cuộc chuyn dạ đẻ thay đổi từ 70 đến 180 ph thuc vào số ln đẻ, đẻ d hay khó chất lượng cơn co tử cung

I.       Cơn co tử cung bất thường

1.      Cơn co tử cung tăng
1.1  Nguyên nhân
1.1.1        Về phía mẹ: khung chậu hp, bất tương xứng khung chậu m thai, khi u tin đạo, CTC không m hay có dị dạng : tử cung nhi tính, t cung đôi… ngoài ra còn yếu tố tâm người m con so ln tuổi, con quý hiếm…….
1.1.2        Về phía thai nhi : thai to toàn bộ hoc từng phần gây bất tương xứng thai-khung chậu, não úng thy,ngôi thế bất thường làm thai không sổ, không lọt được
1.1.3        Về phía phần phụ : OVS
1.1.4        Về phía thầy thuốc : dùng thuốc tăng co TC : oxytocin, prostaglandin…

1.2  Triệu chng

1.2.1        năng : SF đau nhiều, kêu la, khi đau liên tục ko giai đoạn ngh ngơi giũa các cơn co.
1.2.2        Thực thể : Các CCTC tăng cả v cường độ, tần số, biên độ, có thê chỉ cần đặt tay lên khám bụng SF đã phát hiện được
1.2.3        Monitoring sản khoa : các tr số đều tăng cao so với bình thường,nhp tim thai biến đổi. Trong các trường hợp cơn co tử cung tăng thể xut hin tình trng suy thai : DIP I, DIP II, DIP biến đổi.

1.3  Ảnh hưởng của tăng co bóp tử cung

1.3.1        Gây suy thai các mức độ khác nhau nht khi ối đã vỡ, áp lực CCTC tác động trc tiếp lên thai+ suy gim tuần hoàn m- rau thai.
1.3.2        Co bóp tử cung không còn hài hòa, sinh : dẫn đến CTC khó xóa mở, chuyển dạ ngưng trệ.
1.3.3        Nếu không xử trí kịp thời : thể vỡ tử cung đặc biệt TC sẹo mổ cũ, dị tật, kém phát triển, con dạ đẻ nhiều.

1.4  Xtrí

1.4.1        Liệu pháp tâm : động viên an ủi, quan tâm, chăm sóc…
1.4.2        Tìm các nguyên nhân giới : bất tương xứng thai-khung chậu, thai to, ngôi bất thường, u tiền đạo, dị dạng tử cung….
1.4.3        Thông tiểu, thụt phân lại bàng quang, trực tràng căng cũng gần giống như u tiền đạo gây cản trở ngôi thai lọt.
1.4.4        Ngừng ngay thuốc tăng co TC nếu đang dùng, sau đó dùng các thuốc gim co bóp tử cung : papaverin, spasmaverin, spasmalgin, seduxen, dolosal…..tùy trường hợp.
1.4.5        Chống suy thai : đặt m nằm nghiêng trái để tránh hiu ứng Poseiro, thở oxy qua sonde mũi, truyền glucose, vitamin C nếu cần
1.4.6        Nếu điều tr ni khoa tích cc co bóp t cung không gim, suy thai ngày càng trầm trng, m đau đớn vt nhiều : ch định m lấy thai.

2.      Tăng trương lực cơ bản ca tử cung

2.1  Nguyên nhân
2.1.1        Hay gp rau bong non, nht trong hội chứng Couvelaire
2.1.2        Đa ối, sinh đôi, thai to do thể tích quá ln làm tử cung bị căng quá mức.
2.1.3        Đôi khi gặp người con so lớn tui, t cung kém phát triển, tâm người m ko ổn định…

2.2  Lâm sàng

2.2.1        năng : người m đau nhiều, kêu la vt liên tục khi hốt hong lo s.
2.2.2        Thc th : khám thấy tử cung căng cứng liên tục, không giai đoạn ngh ngơi sinh lý. thể gp tình trng tử cung « cứng như gỗ « trong rau bong non
2.2.3        Thăm âm đạo : đầu ối phồng, khó xác định ngôi thai,

2.2.4        Monitoring sản khoa : cung cấp nhiu thông tin cn thiết : trương lực tử cung, nhịp tim thai, tình trạng suy thai…

2.3  Ảnh hưởng

2.3.1        Giảm hiệu lc CCTC
2.3.2        Đình trệ xóa m CTC
2.3.3        Suy thai

2.4  Điều tr

2.4.1        Liệu pháp tâm lý, giảm đau, an thần
2.4.2        Điều tr theo nguyên nhân : nếu rau bong non, đa ối, đa thai, nên bấm ối sm.
2.4.3        thể dùng các thuc giam co bóp tử cung : papaverin, spasmaverin…
2.4.4        Trong các trường hợp thai to, hay điều tr ni khoa tht bi thì chỉ định MLT

3.      Co bóp tử cung gim

3.1  Nguyên nhân
3.1.1        Bnh nội khoa mn tính : bệnh tim, lao, thiếu máu, suy dinh dưỡng….
3.1.2        Mẹ béo phì, tử cung nhỏ, dị dng
3.1.3        Tử cung bị căng quá mức trong đa ối, đa thai, thai to
3.1.4        Tử cung bất thường như có UXTC
3.1.5        Chuyn dạ kéo dài làm m mt mi

3.2  Lâm sàng

3.2.1        năng : người m thấy cơn đau thưa đàn rồi mt hn
3.2.2        Thực thể : đặt tay lên bụng SF, sờ nắn ngôi thai, gây kích thích cũng không thấy CCTC hoc rt yếu. Nghe tim thai : phát hin suy thai
3.2.3        Thăm âm đạo : đầu ối căng phồng trong đa i hoc nếu ối v lâu thể nhim khun ối
3.2.4        Monitoring sản khoa : giúp thầy thuốc đánh giá chính xác

3.3  Xtrí

3.3.1        Phi x trí theo nguyên nhân
3.3.2        Nếu do TC căng quá mức do đa thai, đa i : tia i
3.3.3        Nếu thai to, do v i sm, chuyn dạ kéo dài, ngôi không lọt : MLT
3.3.4        Mẹ b các bệnh nặng ảnh hưởng đếntoàn thân : điều tr bệnh toàn thân cân nhắc m lấy thai hay đẻ ch huy ( phải theo dõi rt sát )
3.3.5        i v non, i v sớm trước khi quyết địnhtruyn Oxytocin phải đánh giá chỉ số Bishop : nếu 3,4 điểm thì đặt Cytotec 100 mcrgram để gây chín mùi CTC, nếu >6 điểm thì cho đẻ chi huy
3.3.6        Chú ý : tất cả mọi trường hợp lm dụng thuốc tăng co tử cung đều có thể dẫn đến nguy gây suy thai hoặc v tử cung
3.3.7        Tt c mọi trường hợp ối đã vỡ trên 6 gi : dùng kháng sinh dự phòng nhiễm khun.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License