Chẩn đoán thai nghén trong nửa đầu thời kì thai nghén

Tuesday, November 25, 2014

I.  ĐẠI CƯƠNG
1.  Định nghĩa về thời thai nghén
§  Khi s th thai làm t của trứng, thể người ph nữ có những thay đổi sinh lý. Đó những thay đổi v hình th bên ngoài cũng như các quan thể dch bên trong. Tt cả những thay đổi đó thể gây nên các du hiệu người ta gi triu trng thai nghén.
§  Thi thai nghén kéo dài 280 ngày (40 tun) k từ ngày đầu tiên ca kinh cui cùng.

2.  V lâm sàng (chia thời thai nghén thành 2 giai đoạn)

§  Giai đoạn 4,5 tháng đầu:chẩn đoán khó các dấu hiu thai nghén kết quả của nhng biến đổi thể do hiện tượng thai gây nên,đó những thay đổi sinh của người m không phải nhng dấu hiu trc tiếp của thai nghén gây nên.
§  Giai đoạn 4,5 tháng sau:chẩn đoán thường dễ các triu chứng ràng, lúc naỳ các dấu hiu trc tiếp của thai nhi đã thể hiện rõ ràng trên lâm sàng như: cử động của thai nhi, nghe được tiếng tim thai, đặc bit s nắn được các phn thai.
§  Để chẩn đóan thai nghén cần phi da vào các triu chng lâm sàng v năng thực th trong đó các dấu hiu thc thể đóng vai trò quyết định. Ngoài ra trong những tháng đầu để chẩn đóan thai nghén cần làm mt số xét nghim cận lâm sàng đặc bit khi cn sự chn đoán phân biệt


II.  Chẩn đoán thai nghén trong 4,5 tháng đầu ca thai

1.  Triệu chứng năng
§  Tắt kinh: đây dấu hiệu đáng tin cậy để chẩn đoán nhưng chỉ đối vi những phụ nữ khe mnh kinh nguyệt đều t trước ti nay
§  Nghén: sự thay đổi của người phụ nữ do tình trạng thai gây nên. Nghén được biu hin: buồn nôn, nôn, tiết nước bọt, thay đổi v khu giác, v giác, tiết niu, thn kinh tâm lý.
o  Bun nôn hoc nôn vào bui sáng, nhạt ming, lợm ging.
o  Tăng tiết nước bt nên hay nhổ vt.
o  S mt số mùi trước đây không sợ: thể mùi thuốc lá, mùi thơm.
o  Chán ăn hoặc thích ăn những thức ăn khác (chua, cay, ngọt,...) gọi ăn dở.
o  Đái nhiều lần, đái dắt.
o  D bị kích thích, kích động, cáu gt, hay lo s. 
o Bun ng, ng gà, ng nhiều, có khi mt ng. 
o Khó chu,mt mi,chóng mt,gim trí nh.
§  Các triu chứmg này thường tự mất đi sau 12 – 14 tun.

2.  Triệu chng thc th

§  Vú: to lên nhanh, quầng đầu thâm lại, hạt montgomery nổi rõ, nổi tĩnh mạch, thể sa non.
§  Thân nhiệt: thường trên 37độ C.
§  Da xuất hin nhng sắc tố da mt, bng, rạn da,đường nâu ở bụng, người ta thường gi gương mặt thai nghén.
§  Bụng dưới to lên sau 14 tun thì rõ.


§  B máy sinh dc:
o  : sẫm màu so vi màu hồng lúc bình thường.
o  CTC: tím lại, mật độ mềm, kích thước không thay đổi, chế tiết ít dần, đặc tạo thành nút nhày cổ tử cung.
o  Eo TC: du hiu Hegar: chứng tỏ eo tử cung mm
-    Cách xác định: t cung ng trước, tay trong âm đạo cho vào túi cùng trước, tử cung ng sau, tay trong âm đạo cho vào túi cùng sau, kết hp với 2 đầu ngón tay nắn qua thành bụng có cảm giác như tử cung cổ tử cung tách ri nhau thành 2 khi riêng biệt.
-  Du hiệu Hegar không nên làm dễ gây sảy thai.

o  Tcung:

-    Mật độ mm rõ rệt.
-   Thân tử cung phát triển đều làm cho hình th ca thân t cung gần như 1 hình cầu ta thể chạm đến thân t cung khi để ngón tay túi cùng bên âm đạo, đó dấu hiu Noble:chng tỏ tử cung to.
-    Thể tích tử cung to dần theo s phát trin ca thai.
-    Từ tháng thứ 2, mi tháng tử cung cao trên khp v 4cm.
-    Du hiệu Pikacsek: chỗ làm tổ của trng th thấy tử cung hơi phình lên một chút làm cho tử cung mất đối xng theo trc của nó.
-   Khi thăm khám thể thy tử cung co bóp đặc tính ca tử cung khi thai,là 1 du hiệu giá tr nhưng hạn chế thăm khám dễ gây sảy thai.

3.  Triệu chng cận lâm sàng

§  Tìm HCG trong nước tiu bng:
o  Phn ứng sinh vt
-      Gallimainini: định lượng HCG trong nước tiểu. Bình thường lượng HCG trong nước tiu dưới 20000đv ếch. Trong chửa trứng lương HCG trên 20000đv ếch.
-      Friedman Brouha: bình thường lượng HCG dưới 60000đv thỏ,khi trên 60000đv thỏ bệnh lý.
o  Phn ứng min dịch Wide gemzell.
§  Doppler khuyếch đại tim thai.
§  Siêu âm thấy hình ảnh túi i,âm vang thai,tim thai...tùy theo tui thai.
§  Các xét nghiệm CLS thường chỉ làm trong nhưngã ngày đàu của thai khi triu trng LS chưa ràng,nhất khi cần chẩn đoán phân biệt vi bnh t cung.

4.  Chẩn đoán xác định Da vào LSCLS

5.  Chẩn đoán phân biệt
5.1. Chẩn đoán với các triệu chứng năng
§  Tắt kinh:
o  những người chu kinh không đều, những người có sử dụng thuốc tránh thai.
o  Mất kinh sinh (cho con bú, rối lan tin mãn kinh)
o  những người đẻ xong không bao gi kinh nếu ra máu đã thai (máu bồ câu)
o  Bnh lý: các trạng thái tâm thần làm cho người phụ nữ tt kinh mt thi gian, bệnh nhiễm trùng, mt số bệnh toàn thân


§  Nghén:

o   Giả nghén: tưởng tượng thai người mong có con hoặc sợ thai
o   Buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt do các nguyên nhân khác như có bệnh tâm thần, ni khoa, ngoi khoa

5.2. Chẩn đoán phân biệt với các triu chng thc th

Tử cung to mm ra khi thai cần phân bit vi mt số trường hợp bệnh tử cung buồng trứng như:

§  U nang bung trng:

o  U nang nằm sát vi tử cung.
o  Người phụ nữ vn hành kinh, không nghén.
o  Mật độ t cung bình thường, kích thước tử cung bình thường.
o  Di động khi u bit lập vi tử cung.
o  HCG âm tính
o  Siêu âm không thai trong tử cung cnh t cung hình ảnh ca u nang bung trng.

§  U tử cung:

o  Ri lon kinh kiểu cường kinh:thi gian kinh dài dn,s lượng kinh tăng dần.
o  Không nghén, không có sự thay đổi âm đạo, cổ tử cung.
o  Thân t cung to, mật độ chc, thể sờ thấy sự g gh của nhiều nhân xơ.
o  U xơ tử cung, th tích tử cung phát trin chm.
o  HCG âm tính
o  Siêu âm không thấy thai trong tử cung
§  U tử cung vừa thai: dựa vào siêu âm để chẩn đoán

§  Ngoài ra: còn phân biệt thai nghén bình thường hay thai nghén bệnh lý: CNTC, chửa trng, thai chết lưu cần phi hợp các triu chng lâm sàng cận lâm sàng để chẩn đóan phân biệt tùy từng bệnh c th

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License