Chẩn đoán ngôi thế kiểu thế và độ lọt

Tuesday, November 25, 2014

I.          Đại cương
              1.      Ngôi:  Ngôi phn thai nhi trình diện trước eo trên trong khi có thai khi chuyn dạ.
1.1  Phân loi: hai loi ngôi: ngôi dọc ngôi ngang
1.1.1.   Ngôi dọc:   ngôi trục của thai nhi ăn khớp vi trc ca tử cung.Tu theo độ cúi của đầu thai nhi ta có:
Ø  Ngôi chỏm: đầu cúi hẳn, mc của ngôi xương chẩm gần thóp sau, đường kính lt của ngôi H chm - Thóp trước: 9,5 cm, ngôi chỏm kh năng đẻ được đường âm đạo.
Ø  Ngôi mặt: đầu nga hẳn, mc của ngôi mm cằm, đường kính lọt ca ngôi H cằm - Thóp trước: 9,5 cm. Ngôi mt kh năng đẻ được đường âm đạo nếu ngôi mt cằm v không đẻ được theo đường âm đạo nếu ngôi mt cằm cùng.


Ø  Ngôi trán: đầu thế trung gian, mc của ngôi gốc mũi, đường kính nếu lọt Thượng chẩm - Cm:  13,5 cm. Ngôi trán không thể đẻ được theo đường âm đạo.
Ø   Ngôi thóp trước: mc của ngôi thóp trước, nằm chính gia tiểu khung, đầu cúi hơn so với ngôi trán, cũng chỉ mt dạng của ngôi trán, nếu ngôi đã cố định vào tiểu khung cũng không thể đẻ được theo đường âm đạo đường kính nếu lt của ngôi trán chẩm cằm 13cm.

Ø  Ngôi ngược hay ngôi mông: đầu thai nhi nằm trên. Gồm có: ngôi ngược hoàn toàn ngôi ngược không hoàn toàn.
o    Ngôi ngược hoàn toàn: Khi có cả mông hai bàn chân thai nhi eo trên.
o    Ngôi ngược không hoàn toàn:   kiểu mông, kiểu đầu gối, kiểu chân.
§  Ngôi ngược không hoàn toàn kiểu mông: hai chân thai nhi vắt ngược lên hai vai, chỉ mông thai nhi trình diện trước eo trên.
§  Ngôi ngược không hoàn toàn kiểu đầu gối: thai nhi như quì trong buồng tử cung, chỉ hai đầu gối trình diện trước eo trên.
§  Ngôi ngược không hoàn toàn kiểu chân: thai nhi như đứng trong buồng t cung, hai bàn chân trình diện trước eo trên. Trên thc tế hiếm gặp ngôi ngược kiểu đầu gi kiu chân. Trong quá trình chuyển d hai ngôi này s thành ngôi ngược hoàn toàn.
o   Mốc của ngôi ngược đỉnh xương cùng, đường kính lọt của ngôi cùng chầy 9 cm. Ngôi ngược kh năng đẻ được đường âm đạo nếu thai nhỏ cái khó trong ngôi ngược phần đầu to li ra sau nên dễ mắc đầu hu.
1.1.2        Ngôi ngang: Trục của thai nằm ngang với trục của tử cung.
§  Ngôi ngang còn gi ngôi vai vai trình diện trước eo trên, mc của ngôi mỏm vai. Ngôi ngang không đẻ được theo đường âm đạo.
o   Tóm lại 5 loi ngôi cụ th: Ngôi chm, ngôi trán, ngôi mặt, ngôi ngược ngôi ngang.
1.2   Mốc của ngôi: mi loi ngôi thai một điểm mc, dựa vào điểm mốc đó để phân bit các loi ngôi thai.
+ Ngôi chm: mốcxương chẩm.
+ Ngôi mt: mcmõm cm.
+ Ngôi trán: mcgốc mũi.
+ Ngôi ngang: mcmõm vai.
+ Ngôi mông: mốc là đỉnh của xương cùng.




2            Thế: tương quan giữa điểm mc của ngôi thai vi bên trái hoc bên phi khung chậu của người m vy mi mt ngôi có hai thế: Thế phi hoc thế trái.


NGÔI
MỐC
THẾ
KIỂU THẾ--LỌT
KIỂU THẾ SỔ
ĐƯỜNG KÍNH LỌT




Chỏm

Trái
Chẩm trái trước Chẩm trái ngang Chẩm trái sau
Chẩm trước
Hạ chẩm –thóp trước 9,5 cm

Xương Chẩm
Phải
Chẩm phải trước Chẩm phải ngang Chẩm phải sau
Chẩm sau



Mông


Đỉnh xương cùng
Trái
Cùng trái trước Cùng trái sau
Cùng ngang trái


Cùng – chày 9 cm
Phải
Cùng phải trước Cùng phải sau
Cùng ngang phải




Mặt





Cằm
Trái
Cằm trái trước Cằm trái ngang Cằm trái sau




Cằm trước


Hạ cằm – thóp trước 9,5 cm
Phải
Cằm phải trước Cằm phải ngang Cằm phải sau


Trán
Gốc mũi
Trái Phải

Không

Không kiểu thế sổ
Thượng chẩm –cằm 13,5 cm


Ngang
Mỏm vai
Trái Phải


Không
Không kiểu thế sổ

Thóp trước
Thóp trước
Trái Phải

Không kiểu thế sổ
Chẩm cằm 13 cm
II.                Chẩn đoán ngôi thế kiu thế 

 LÂM SÀNG
3.      S nn:
3.1  Nn cực dưới:
3.2  Nn cc trên
3.3  Nn hai bên
3.4  Nn mỏm vai
3.5  Ththuật sờ nn Léopold ( cũng tương tự như trên )
4.      Nghe tim thai:
5.      Thăm âm đạo:

CN LÂM SÀNG

III.             Chẩn đoán độ lt: chủ yếu đề cập đến ngôi chm
4.      4 độ lt: Cao lỏng, chúc, cht, lt
4.2  Chúc
4.3  Cht
4.4  Lt
Ø  Xác định mc ca ngôi nm bên phi hay bên trái ca khung chậu người m ta thế phi hay thế trái, ngoài ra ta còn thể dựa vào lưng của thai nhi để xác định thế ca thai trên lâm sàng.
Ø  Trên lâm sàng ngôi chỏm: lưng bên nào thế bên đó, ngôi mặt lưng bên nào thế bên đối din.
3            Kiểu thế: tương quan giữa điểm mc của ngôi thai với các điểm mc của khung chậu người m.
- Một số v trí gii phẫu các mc của eo trên
+ Mỏm chậu lược: phía trước gn khp mu
+ Khp cùng chu: phía sau khp giữa xương cùng xương chậu, mi bên mt khp cùng chậu.
+ Điểm gia g danh: chính gia g danh.
- Phân loại:
+ Kiểu thế trước:  mc của ngôi thai tương ứng vi mm chậu lược.
+ Kiu thế ngang:  mc của ngôi thai nằm tương ứng với điểm gia g danh.
+ Kiu thế sau:  mc của ngôi thai nằm tương ứng vi khp cùng chậu. Nhưng khung chậu gồm 2 xương chậu hợp li nên tt cả có 6 kiu thế.
-  Cách gi tên:
dụ: Ngôi chỏm
Thế trái:
+ Kiu thế trước:  CCTT
+ Kiu thế sau: CCTS
+ Kiu thế ngang:  CCTN Thế phi
+ Kiu thế trước:  CCFT
+ Kiu thế sau:  CCFS
+ Kiu thế ngang:  CCFN

4.  Kiểu thế sổ:  Khi ngôi đã xuống eo dưới thì cũng dựa vào v trí điểm mc của thai nhi có các kiu sổ (tu theo ngôi).
-  Ngôi chỏm có 2 kiu sổ: chẩm v chẩm cằm
-  Ngôi ngược có 2 kiu s: cùng ngang trái cùng ngang phải
-  Ngôi mt:  có 1 kiu sổ cằm - v 1 kiu không thể sổ được cằm – cùng
1.      Hỏi bệnh: thai nhi đạp bên trái, phải của sản phụ
2.      Nhìn: xem bụng hình trng trong ngôi dọc hay ngang đối vi ngôi vai
Ø  thế sản phụ : nằm ngửa, 2 chân chống để cơ bụng trùng lại dễ thăm khám


Ø  Người khám ngi bên phi hay bên trái thai phụ, dùng 2 tay khám, nắm áp sát vào thành bng, nắn cực dưới, cực trên ri nn 2 bên
Ø  Nếu là 1 khi tròn, cng,d di động thì đó cực đầu.
Ø  Nếukhi mềm, không tròn, di động ít hơn thì đó cực mông
Ø  Nếu tiu khung rỗng ( không thấy mt khối nào) thì đó thể ngôi vai
Ø  Mục đích của nn cực trên tìm cực còn lại ca thai nhi nhằm chẩn đoán ngôi đầu,ngôi mông hay ngôi vai
Ø  Nếu cực dưới cực đầu thì cực trên mông ngược lại
Ø  Nếu thấy mt diện phẳng, đều rắn thì đó lưng thai nhi. Lưng tương xứng vi thế của ngôi thai. Lưng bên nào thế bên đó trừ trường hợp ngôi mt lưng đối din vi thế.
Ø  Nếu thấy nhiu khi lổn nhn, to nh khác nhau thì đó chân tay thai nhi.
Ø  Nếu nắn được nhiu diện lưng kèm theo sờ được ít các cực chi thai nhi nghĩa thai nhi nằm sấp, kiu thế trước.
Ø  Nếu sờ được ít diện lưng nhiều cc chi lổn nhổn nghĩa thai nhi nằm nga. kiu thế sau.
Ø  Mỏm vai tương xứng với bên lưng thai nhi, mt khối phía trên đầu thai nhi
Ø  Nắn, xác định vtrí mỏm vai để tìm điểm nghe tim thai.

Để biết vị trí các phần của thai nhi, việc sờ nắn vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán ngôi thế. Thai phụ nằm ngửa, hai chân chống để đùi tạo với mặt giường một góc 450, làm các bụng chùng dễ nắn hơn. Áp dụng bốn thủ thuật của Léopold, người khám đứng bên phải sản phụ, nắn lần lượt từ thủ thuật 1, 2, 3; đến thủ thuật 4 thì xoay nhìn về phía chân của sản phụ.
-  Thủ thuật thứ nhất: nn cực trên (đáy tử cung) để biết đáy tử cung đầu hay mông của thai nhi. Nếu s được mt khi chỗ rắn ch mm, không tròn, ít di động đó là mông. Nếu sờ được mt khi rắn chắc, tròn đều, d di động dạng đá cục đó là đầu ca thai nhi.
-  Thủ thuật thứ hai: nắn nhẹ nhàng nhưng sâu hai bên bụng, để xác định bên nào lưng, bên nào chi của thai nhi. Nếu sờ được một diện phẳng, rắn, đều đó lưng; đối diện với lưng nắn thấy lổn nhổn những khối to nhỏ khác nhau di động dễ, khi nắn mạnh thấy phần thai nhi mất đi rồi hiện lại đó tay chân của thai nhi.
-  Thủ thuật thứ ba: Nn cực dưới để biết đầu hay mông, dựa vào các tính chất như nắn cc trên của t cung. Nếu không sờ thy ta nói hạ v rỗng xác định đó là trường hợp ngôi ngang.
-  Thủ thuật thứ bốn: Người khám xoay mặt về phía chân của sản phụ:


+ Dùng một bàn tay ấn sâu xuống bờ trên xương vệ, khi ngôi còn cao thì bàn tay người khám ấn xuống dễ.
+ Dùng hai bàn tay ấn dọc hai bên cực dưới của tử cung. Khi đầu chưa lọt hai bàn tay hướng hội tụ vào nhau, khi đầu đã lọt hai bàn tay hướng ra ngoài không thể chạm vào nhau được.

   Thủ thut 1              Thủ thut 2             Th thut 3         Thủ thut 4 
Khám 4 thủ thut Leopold

Ø  Dùng ống nghe sản khoa, đặt đầu loa vào v trí tim thai đầu kia áp tay vào nghe
Ø  Nghe tim thai trong c 1 phút, cn phân bit vi tiếng đập của động mch chủ bụng tiền thi của động mch tử cung bng cách va nghe va bắt mch
Ø  V trí nghe tim thai mm vai, cung bên vi thế của thai nhi
Ø  Đối vi ngôi chm: nghe tim thai dưới rốn, người nghe cần quay đầu xung phía dưới.
Ø  Đối vi ngôi mông: nghe tim thai trên rốn, người nghe cần quay đầu lên phía trên.
Ø  V trí nghe tim thai gần đường gia thì ki thế trước, v trí nghe tim thai xa đường gia thì kiu thế sau.
Ø  Thăm âm đạo khi chuyn d
Ø  Sn phụ nằm trên bàn đẻ, người khám đi găng khuẩn được bôi trơn bằng parafin
Ø  Dùng 2 ngón trỏ giữa để khám
Ø  Xác định độ m CTC bng cách viền xung quanh CTC để xác định.
Ø  Xác định đầu i còn hay không, dẹt hay không dẹt
Ø  Xác định ngôi thai: ngôi đầu sẽ thy khi cng, ngôi mông thấy khi mm, ngôi vai sờ thấy mm vai.
Ø  Xác định mc của ngôi vai:


Ø  V trí mc của ngôi thai tương xứng vi khung chậu người m, bên phi hay trái, trước hay sau thường dựa theo v trí gi.
Kiu thế trước : mc của ngôi v trí 10-11-1-2 gi Kiu thế ngang: mc của ngôi v trí 3 hoc 9 gi o Kiu thế sau: mc của ngôi v trí 7-8-5-6 gi
Một biện pháp an toàn, chính xác, được sử dụng trong những trường hợp khó như sản phụ quá mp, thành bụng quá dày quá rắn chắc hoặc rau bám trước. Một đôi khi cũng phải s dụng đến X quang để xác định v trí,thế hoc hình th của thai nhi; song từ khi có siêu âm vai trò của X quang ngày càng ít.
1.      Dùng 2 bàn tay úp vào thành bụng hai bên đầu. Nắn xác định bướu đỉnh bướu trán, di động đầu sang hai bên lên xuống, xác định xem còn rãnh giữa đầu xương v không
2.      Xác định v trí tim thai so với điểm giãu bờ trên khp v bằng cách nn mm vai nghe tim thai
3.      Thăm âm đạo: xem đầu di động sang hai bên lên xung, sờ bướu đỉnh tìm dấu hiu Farabeuf trong trường hợp ngôi đã lọt
4.1  Cao lỏng:
Ø  Nắn đầu di động sang hai bên dễ dàng, nắn thấy bướu chẩm bướu trán ngang nhau, còn rãnh giữa đầu xương vệ.
Ø  Vị trí tim thai trên khp v 10 cm
Ø  Thăm âm đạo đẩy đầu lên d dàng
Ø  Đầu không di động sang hai bên được nhueng thể di động lên xung được, bướu chm thấp hơm bướu trán, không còn rãnh giữa đầu xương v
Ø  Thăm âm đạo không di động sang hai bên được nhưng thể đẩy lên xung được
Ø  Đầu không di động sang hai bên lên xuống dưới được, chỉ nắn được mt bướu trán trên khp v
Ø  Vị trí tim thai trên khp v 7 cm
Ø  Thăm âm đạo thấy đầu đã xuống sâu trong âm đạo, không đẩy lên xuống được


§  Không sờ thấy hai bướu chẩm và trán được
§  V trí tim thai cách b trên khp v <3 cm
§  Thăm âm đạo sờ thấy hai bướu đỉnh trong âm đạo. Tìm dấu hiệu Farabeuf bằng cách đưa ngón trỏ ngón giữa trong âm đạo vào b dưới khp v hai đầu ngón tay lân lượt vào mặt trước xương cùng, nếu ngôi đã lọt thì không sờ thấy đốt cùng hai.

§  Cn chú ý lt gi trong trường hợp có bướu huyết thanh to.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License