Các yếu tố tiên lượng một cuộc đẻ về phía thai nhi và phần phụ

Tuesday, November 25, 2014

I.                   ĐẠI CƯƠNG
1.      Các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ là

§  nhng dữ kin phát hiện được khi hi, khám bệnh trong quá trình theo dõi giúp thầy thuc dự đóan cuộc đẻ sp ti diễn ra bt hay khó khăn, có phải can thip ko can thiệp bằng cách nào tối ưu nhất nhằm phòng tai biến, bảo đảm an toàn cho m con.

2.      Quan nim về cuộc đẻ bình thường: gm các yếu t.

§  Về phía mẹ:
-         Mẹ khe mnh, ko có dị tật di chứng, ko TS đẻ khó
-         Ko biến cố trong khi thai ln này
-         Chuyn dạ tự nhiên
-         Thi gian ch/d trung bùnh từ 16-18 h
-         Thi gian rặn đẻ bt ( < 60p )
-         CTC bt theo sự tiến trin ca ch/d
-         Thi hu sn bt

§  V phía con:

-         Tuổi thai đủ 38 – 42 tuần
-         S lượng 1 thai, ngôi chm
-         Ngôi tiến trin tt t cao xung thấp
-         Tim thai ổn định trong ch/d
-         Tình trng ối bt, ko đa i, thiu i, v ối đúng lúc, nc ko có phân su, máu
-         S thai sổ, rau tự nhiên, đúng thời điểm
-         Đẻ ra cân nnh >= 2500g
-         Apgar 1p >= 8đ

II.                Các yếu t tiên lượng cuộc đẻ về phía thai

1.      Các yếu tố sẵn từ trước khi chuyển dạ:
     1.1  Tiên lượng tốt khi: thai đủ tháng từ 38-42 tuần ( tính theo KCC) , mt thai, ngôi chm, trọng lượng thai > 2500 gram

1.2  Tiên lượng xấu trong các trường hp sau:

1.2.1        Ngôi thai không thun li: ngôi chỏm kiu thế sau hoc cúi kém, sờ thy cả 2 thóp, ngôi chỏm sa chi, ngôi trán, ngôi thóp trước, ngôi ngang, ngôi mt cằm sau, ngôi ngược.
1.2.2        Đa thai: sinh đôi, sinh ba….
1.2.3        Trọng lượng thai: thai to hơn bình thường (>4000 gram) hoc thai to bệnh lý ( não úng thy,bụng cóc…) thai quá nhỏ
1.2.4        Thai non tháng <37 tun, hoc thai già tháng > 42 tun
1.2.5        Thai suy dinh dưỡng trong tử cung
1.2.6        Thai d dạng: thai dính nhau, quái thai….
1.2.7        Thai suy cấp tính, mạn tính…….
1.2.8        Các bệnh của thai: bnh chuyn hóa, bất đồng nhóm máu Rh
1.2.9        Thai trong những trường hợp hỗ tr sinh sn

2.      Các yếu t mi phát sinh trong chuyển d

2.1  Tiên lượng tốt khi:
2.1.1        Tim thai ổn định vtần s ( 120-160 l/ph), cường độ, âm sắc
2.1.2        Về độ lọt của ngôi thai : không có bất tương xứng thai- khung chậu, ngôi thai tiến trin thun li cùng cuộc chuyn dạ : ngôi lọt trước hoc khi CTC m hết. Không hiện tượng sa chi

2.2  Tiên lượng xấu trong các trường hp sau

2.2.1        Tim thai: suy thai cấp : tim thai <120 l/p hoặc > 160 l/p , dao đọng không đều hoặc mt tim thai

2.2.2        Độ lọt ca ngôi thai

§  Tiên lượng tốt nếu :
  o Ko bất tương xứng đầu-chu


o   Ngôi lọt trước hoc khi CTC m hết
o   Ngôi thai tiến trin thun li, trong quá trình chuyn dạ di chuyn dần t cao => thấp
o   C điển cho rng : người con so khi chuyn dạ, ngôi thai phi lt từ trước, người  con d thì trong quá trình chuyn dạ, ngôi mi lt

§  Tiên lượng ko tốt nếu

o   CTC m 1h đầu chưa lọt
o   Đầu trm khp v (dấu hiu Vastin)
o   Ngôi thai ko tiến trin hoc tiến triển đến 1mức nào đó thì ko tiến trin na, con co TC tt , thậm chi tăng co
Chú ý: nhiều trường hp lọt gi néu nhm lẫn hậu qu ngiêm trng
o   Độ lt ngng tr khi : con co TC chưa đủ mnh, v ối sm, CTC ko m, ngôi thế ko thun li, yếu t kin đáo : dây rau qun cổ, rau bám thấp

2.2.3        Tai biến sa chi

III.             Các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ về phía phần phụ của thai.
1.      Các yếu tố sẵn từ trước
1.1.Dây rau
1.1.1.      Độ dài dây rau: quá ngn hoc quá dài
1.1.2.      Bất thường dây rau: tht nút, quấn cổ, qun thân, xoắn
1.1.3.      Dây rau bám v trí bất thường: đây rau bám màng
1.2.Nước ối: đa i, thiu i, r ối, cn ối
1.3.Màng ối: ối vỡ non, ối vỡ sớm

1.4.Bánh rau:

1.4.1.      Bất thường v trí bám: rau tiền đạo
1.4.2.      Bất thường v thi gian bong rau: rau bong non
1.4.3.      Bnh của bánh rau: phù gai rau

2.      Các yếu t mi phát sinh trong chuyển d

2.1.Dây rau
2.1.1.      Sa dây rau trong bọc ối, sa bên ngôi hoc sa hẳn ra ngoài
2.1.2.      Là cấp cứu đối vi thai nhi.Nếu thai nhi còn sống, dây rau còn đập : thì cố dịnh ngôi thai, đẩy ngay vào phong m lấy thai. Nếu thia đa chết thì không đặt vấn đề m cấp cứu nữa.

2.2.Tình trng ối

Tiên lượng tốt khi :
2.2.1.      Đầu ối dt, v đúng lúc khi CTC mở hết
2.2.2.      Màng ối không quá dày
2.2.3.      S lượng nước ối bình thường: không đa ối, không thiu ối
2.2.4.      Chất lượng nước ối bình thường: trong, không lẫn phân su

Tiên lượng xu khi:

1.                  Đầu ối phng hoặc đầu ối hình qu
2.                  OVN, OVS dẫn đến nguy sa dây rau, sa chi, nhiễm khun ối.
3.                  Màng ối dày
4.                  Đa ối, thiu i
5.                  Nước i ln phân su : suy thai
6.                  Nước i máu: rau bong non, chảy các mch máu bánh rau.

2.3.Tình trng bánh rau

   Tiên lượng tốt: bánh rau bám đúng vị trí, rau bong khi thai sổ Tiên lượng xấu khi :


Rau tiền đạo: dựa vào v trí bám bánh rau, khối lượng máu mt. Các yếu tố phân loại RTĐ:
·         RTĐ trung tâm hòan tòan phải m dù con sng hay chết
·         RTĐ bán trung tâm hầu hết phi m, tr trường hợp thai quá nh chảy máu ít
·         RTĐ bám mép, bám bên phải bm ối cầm máu, theo dõi để đường dưới nếu cầm máu được. Nếu không cầm máu được thì phi m lấy thai.

Rau bong non:

·         Bm ối đẻ dường dưới trong các trường hợp : huyết t sau rau thể nh, tim thai còn tốt, sản phụ không choáng

·         Nếu du hiệu choáng, trương lực tử cung bắt đàu tăng: hối sức chống choáng, chng chảy máu. Mổ cắt t cung hoc bảo tn t cung ( nếu kh năng)

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License