Biến thiên huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng máy Holter tại bệnh viện đa khoa tỉnh Đak lak năm 2013

Sunday, November 30, 2014


BIẾN THIÊN HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT BẰNG MÁY HOLTER HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2013
Ngô n Hùng1

TÓM TẮT

Đt vấn đ: Trong thời gian gần đây vic áp dụng k thuật đo huyết áp u động 24 gi đã đóng góp mt vai trò quan trọng trong thc hành m sàng, bằng k thut y có th chẩn đoán tăng huyết áp áo choàng trắng và phân bit được hai trạng thái có trũng và không có trũng ca tăng huyết áp Vn đ ln được đặt ra đây là tình trạng không trũng ca tăng huyết áp có liên quan với nguy cơ cao biến c tim mạch n là tình trạng có trũng. K thuật đo huyết áp u động 24 gichứng t ưu thế vì đáp ứng được c định c th tăng huyết áp, c định được khỏang trũng huyết áp; những yếu t y đều ảnh hưởng đến tiên lượng, tổn thương cơ quan đích và n là yếu t tiên đoán độc lập nguy cơ t vong do bệnh lý tim mạch 3, 4. Vì vy chúng i tiến hành nghiên cứu đ i “Biến thiên huyết áp trên bệnh nhân có tăng huyết áp bằng đo huyết áp lưu động 24h ti Bệnh vin Đa khoa tnh Đk Lắk m 2013”.
Mục tiêu: c định t l bệnh nhân tăng huyết áp có trũng và không trũng.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tcắt ngang. Tiêu chuẩn chọn bênh nhân có THA theo tiêu chuẩn của Hi tim mch học Việt Nam đến khám và điu tr ti khoa Ni Tim mch Bệnh vin Đa khoa tỉnh Đk Lắk m 2013 ngưng thuốc h HA ti thiểu 24h. Đánh giá HA được xem là bình thưng thật s khi tr s đo trung bình ti phòng khám dưới 140/90mmHg và tr s HA trung bình ban ngày theo ABPM là dưới 135/85mmHg. Tăng HA thật sđược c định khi HA trung bình ti phòng khám ≥ 140/90mmHg và tr s HA trung bình ban ngày theo ABPM là 135/85mmHg. Tình trạng có trũng (Dipper) khi tr s HA trung bình ban đêm gim 10% so với tr s trung bình ban ngày. Nếu < 10% trung bình ban ngày thì HA không trũng (Non-dipper) 1, 2, 3.



Kết quả:
- T l theo phân đ tăng huyết áp: 13,6% THA đ I, 45,5% THA đ II và 18% là THA đ III.
- Phần ln bênh nhân THA có tn thương tim (43,2%), tiếp đến là o (15,9%) và Thn
(13,6%).
- Đo HA 24 giờ: HATT trũng 137,4±23,3 không trũng 155,7±25,1. HATTr có trũng là 81,6±16,4 và không có trũng là 93,5±20,0.
- sự khác bit giữa THA trũng không trũng của tăng HATT về ban đêm
(p<0,05).
- Có s khác biệt giữa THA có trũng và không có trũng ca tăng HATT, HATTr 24 gi
(p<0,05).
- Tỉ lệ THA có trũng chiếm 59,1% và không trũng chiếm 40,9%.
Từ khóa: Tăng huyết áp; Holter huyết áp.



1 Khoa Tim mạch, Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đắk Lắk
1 Department of Cardiology, Dak Lak Hospital



ABSTRACT

BLOOD PRESSURE VARIABILITY IN PATIENTS WITH PRIMARY HYPERTENSION BY 24 HOURS AMBULATORY BLOOD PRESSURE MONITOR AT THE GENERAL HOSPITAL IN DAK LAK PROVINCE 2013

Ngo Van Hung1

Background: Recently applying 24 hour ambulatory blood pressure measurements technique  has  contributed  an  important  role  in  clinical  practice.  By  this  technique  we  can diagnose white -coat hypertension and distinct between dipping or non-dipping status of blood pressure. The problem is the non- dipping status of blood pressure is associated with high risk of cardiovascular events than the dipping status. 24 hour ambulatory blood pressure measurements technique demonstrates advantage because it can determine types of hypertension, dipper blood pressure. These factors all affect the prognosis, target organ damage and is independent predictor of mortality risk due to cardiovascular disease 4, 5. Therefore, we conducted a study titled " Blood pressure variability in patients with primary hypertension by 24 hour ambulatory blood pressure monitor at the General Hospital in Dak Lak province 2013".
Objective: To determine the prevalence of patients with dipper and non-dipper hypertension.
Subjects and methods: cross-sectional descriptive study. Inclusion criteria of the Vietnam cardiologists Organization for hypertensive patients who come to diagnose and treat in Medicine Cardiology department of Dak Lak General Hospital in 2013, stop taking hypotensor at least 24 hours. HA assessment is really considered normal when the average value measured at less than
140/90mmHg  at  clinic  and  BP  values  according  to  ABPM  daytime  average  is  below
135/85mmHg. High blood pressure is defined when the average BP ≥ 140/90mmHg at clinic and average BP daytime according to ABPM 135/85mmHg. The dipping status (Dipper) as the average value nighttime BP 10% compared with average daytime value. If <10% average daytime BP is not dipping (Non-dipper) 1, 2, 3.
Results:
- The  prevalence  according  to  grade  of  hypertension:  hypertension  grade  I:  13.6%, hypertension grade II: 45.5% and hypertension grade III 18%.
- Most hypertensive patients have cardiac lesions (43,2%), followed by the brain (15.9%)
and kidneys (13.6%).
- Measured BP 24 hours: Dipper systolic blood pressure were 137,4±23,3 and non-dipper were 155,7±25,1. Dipper diastolic blood pressure were 81,6±16,4 and non-dipper diastolic blood pressure were 93,5±20,0.
- There  was  difference  between  dipper  and  non-dipper  blood  pressure  of  systolic hypertension nighttime (p< 0,05).
- There  was  difference  between  dipper  and  non-dipper  blood  pressure  of  systolic hypertension and diastolic hypertension in 24hour (p< 0,05).
- The prevalence of dipper hypertension accounted for 59.1% and non- dipper hypertension of 40,9%.
Keywords: Hypertension, Holter.


1. ĐT VN ĐỀ

Tăng huyết áp một bệnh tim mạch thường gặp nht, được quan tâm hàng đầu của y học thế giới do sự gia tăng tuổi thọ và tần suất các yếu t nguy cơ. Huyết áp tâm thu liên quan chặt chẽ với tỷ l mới mắc về bệnh tim mạch người cao tuổi liên quan với tổn thương cơ quan đích nhiều hơn HATTr. Việt Nam, một số nơi đã sử dụng thuật đo huyết áp lưu động 24h khá nhiều công trình nghiên cứu về phương pháp này với các mục tiêu khác nhau, tuy nhiên nghiên cứu tại tỉnh Đắk Lắk là tỉnh đặc trưng có nhiều đng bào thiểu số thì chưa có công trình nghiên cứu nào. Vì vy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Biến thiên huyết áp trên bệnh nhân tăng huyết áp bằng đo huyết áp lưu động 24h tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đk Lk năm 2013”. Vi mc tiêu: Xác đnh t l bnh nhân tăng huyết áp có trũng và không trũng.

2. ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU

2.1. Đối tưng nghiên cứu

2.1.1. Nhóm bệnh

BN THA theo tiêu chuẩn của Hội tim mạch hc Việt Nam đến khám điều tr ti khoa Nội Tim mch Bệnh vin đa khoa tnh Đắk Lắk năm 2013 ngưng thuốc hạ HA tối thiểu 24h. Chấp nhận tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại tr

- THA kèm ĐTĐ.
- THA trong giai đoạn cp của đột quỵ, suy thận mạn.

2.1.3. Đa đim và thời gian

Tại khoa Nội Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk năm 2013.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cu

Phương pháp nghiên cứu mô t cắt ngang.

2.2.2. Tính c mu

C mu đưc tính theo công thc sau:
n = z21-a/2 p(1-p)
d2
Trong đó:
- z21-a/2: Giá trị tương ứng  bằng 1,962, với độ tin cậy là 95%.
- p: Tần sut ước luợng mắc bệnh trong quần thể; d: độ chính xác mong muốn. Từ công thức trên tính được cỡ mẫu là ≥ 43.
2.2.3. Phương pháp thu thập s liu

Mỗi bệnh nhân được khảo sát theo phiếu nghiên cứu với quy trình sau: Tiến hành hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng t m để chọn lựa đối tượng nghiên cứu đạt tiêu chuẩn quy định. Các xét nghiệm được lấy máu đảm bảo đúng quy trình, các thủ thuật thăm dò được tiến hành phân tích tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk.


- c định đc đim mu nghiên cứu: Tuổi, gii, n tộc, ngh nghiệp, khu vực sống.

- c định c yếu t nguy cơ: Rối lon lipid máu, thói quen t thuốc, lối sống nh tại, o phì...

2.3. X lí s liu

Bằng phương pháp thống kê y học, ứng dụng phần mm Medcalc, SPSS, excel 2003.

3. KT QU

Bng 1. Phân b mu nghiên cứu theo giới (n= 44)

Đc tính
Giới tính

Tn s

T l %

p
Nam
25
56,8

>0,05
N
19
43,2
Nhận xét: Không có s khác bit v giới.

Bng 2. Phân b mu nghiên cứu theo nhóm tuổi (n= 44)

Đc tính
Nhóm tui

Tn s

T l %

p
<=30
1
2,3






>0,05
31-40
2
4,5
41-50
5
11,4
51-60
11
25,0
61-70
14
31,8
>70
11
25,0
Tổng
44
100,0

Nhận xét: Không có s khác bit v t l theo nhóm tui.

Bng 3. Phân b mu nghiên cứu theo đc tính n tc (n= 44)

Đc tính
n tc

Tn s

T l %
p
Kinh
37
84,1

<0,05
Thiểu s
7
15,9

Nhận xét: n tộc kinh THA chiếm 84,1%.

Bng 4. Phân b mu nghiên cứu theo khu vc sng (n= 44)

Đc tính
Khu vực sng

Tn s

T l %
p
Thành th
36
79,5

<0,05
Nông thôn
8
20,5
Nhận xét: THA cho thấy tp trung vùng thành th chiếm 79,5%.


Bng 5. Phân b mu nghiên cứu theo ngh nghiệp (n= 44)

Đc tính

Ngh nghiệp

Tn s

T l %
p
Nông
18
40,9



>0,05
Viên chc
5
11,4
Khác
21
47,7
Nhận xét: Phần ln c đi tượng m ngh nông (40,9%), tiếp đến là n b công chức (11,4%)
và nghành ngh khác (47,7%).

Bng 6. Ri lan lipid u của nhóm nghiên cứu

Ri loạn lipid máu
n
T l
27
61,4
Không
17
38,6
Tổng
44
100
Nhận xét: Ri lọan lipid máu của nhóm nghiên cu chiếm 61,4%.

Bng 7. Ri loạn lipid u từng thành phần

Bilan lipid máu
n
T l
Tăng cholesteron
9
20,5
Tăng triglycerid
21
47,7
Tăng LDL-C
8
18,2
Gim HDL-C
12
27,3
Nhận xét: Rối lọan lipid u trong đó thành phần ng triglycerid chiếm 47,7%; tăng cholesteron
20,5%; gim HDL-C chiếm 27,3%; tăng LDL- C chiếm 18,2%.

T l bệnh nhân tăng huyết áp có trũng và không trũng

Bng 8. Phân b t l c đ THA

Đ THA
Tn s
T l %
p
Đ I
6
13,6




>0,05
Đ II
20
45,5
Đ III
18
40,9
Tổng
44
100,0




đ III.


Nhận xét: T ltheo phân đtăng huyết áp có 13,6% THA đI;  45,5% THA đII; 18% THA


Bng 9. Phân b t l c tn thương cơ quan đích

Tn thương cơ quan đích
Tn s
T l %
p
Tim
19
43,2



>0,05
Thn
6
13,6
Não
7
15,9
Tổng
32
72,7
Nhận xét: Phần ln bênh nhân THA có tổn thương tim (43,2%), tiếp đến là o (15,9%)
Thận (13,6%).

Bng 10. Mi liên quan c yếu t nguy cơ bệnh nhân THA có trũng và không trũng

THA

Yếu t nguy cơ
Có trũng
(n=26)
Không trũng
(n=18)


OR


p
n
%
n
%
THA
26
100
18
100
-
-
Ri lon lipid máu
12
46.1
15
83.3
5,8
<0,05
o phì
8
30.8
11
61.1
3,5
<0,05
ĐTĐ
4
15.4
3
16.7
1,1
>0,05
t thuốc
15
57,7
9
50,0
1,4
>0,05
Li sống tĩnh ti
8
30.8
5
27.8
0,9
>0,05
Nhận xét: Phần ln bênh nhân THA không trũng có ri loạn lipid máu chiếm 83,3% (OR= 5,8;
p<0,05), tiếp đến là o phì chiếm 61,1% (OR= 3,5; p<0,05).

Bng 11. Trung bình huyết áp biến thiên theo ngày đêm

Huyết áp

Thời điểm

Ch s
Huyết áp


Có trũng


Không trũng


p
Ban ngày
HATT
143,4±26,1
149,1±23,9
>0,05
HATTr
85,2±22,7
87,2±21,5
>0,05
Ban đêm
HATT
133,1±22,5
161,6±26,9
<0,01
HATTr
109,3±49,9
96,2±22,0
>0,05
HA 24 gi
HATT
137,4±23,3
155,7±25,1
<0,05
HATTr
81,6±16,4
93,5±20,0
<0,05
p

p1<0,01; p2<0,01
p1<0,01; p2<0,01

(p1: so sánh HATT ban ngày - HATT ban đêm, t test cặp đôi p2: so sánh HATTr ban ngày - HATTr ban đêm, t test cặp đôi) Nhận xét:
- Có s khác bit giữa THA có trũng và không có trũng của tăng HATT v ban đêm (p<0,05).

- Có s khác biệt giữa THA có trũng và không có trũng ca tăng HATT, HATTr 24 gi
(p<0,05).


Bng 12. Phân b t l THA có và không trũng

THA
Tn s
T l %
P
Có trũng
26
59,1


>0,05
Không trũng
18
40,9
Tổng
44
100,0

Nhận xét: T l THA có trũng chiếm 59,1% và không trũng chiếm 40,9%.

4. N LUN

4.1. Đc đim của mẫu nghiên cu

- Tuổi: Đi tượng nghiên cứu được phân b đều c lứa tuổi, tập trung THA nhiều la tui trên 50 (Bảng 3.2). Phù hp với c y văn thế giới, thường THA xuất hin nhiều c c la tuổi này. Nghiên cứu của Hunh n Minh và Dương Thanh Bình ti Tha Thiên Huế có nhóm tui này.
- Giới: Không có s khác bit v t l cá nhóm tui giữa nam và n (Bảng 3.1).

- Ngh nghip: Phần ln c đối tượng m ngh nông (40,95%), n b ng chức (11,4%) và ngh nghip khác (47,7%) (Bảng 3.5).
- Rối lọan lipid máu: Ri lan lipid máu của nhóm nghiên cu chiếm 61,4%, trong đó tăng triglycerid chiếm 47,7%; tăng cholesteron 20,5%; giảm HDL-C chiếm 27,3%; tăng LDL- C chiếm
18,2%. Phần ln bênh nhân THA không trũng có ri loạn lipid máu chiếm 83,3% (OR= 5,8; p<0,05), tiếp đến là o phì chiếm 61,1%(OR= 3,5; p<0,05). T l rối loạn lipid máu trên bệnh nhân THA trong nghiên cứu của Mạch Chương Bình là 80,88, của Nguyễn Đc Công là 86,3%, đều tương đồng với kết qu của nghiên cứu của chúng tôi. Kiu rối loạn tương t như nghiên cứu của Mạch Chương Bình: Triglyceride b rối loạn nhiều nht (68,8%), kế đến LDL-C, HDL-C (39,6%) và tl ri loạn HDL-C (13,8%). T l rối loạn HDL-C khá cao trong nghiên cứu của Nguyễn Đc Công (40%) và Châu Ngc Hoa (42%) 3, 5, 7.

4.2. Tăng huyết áp có trũng và không trũng

4.2.1. Phân đ THA

Theo kết qu của chúng i (Bảng 9) cho thấy tăng huyết áp chiếm 13,6% THA đ I, chiếm
45,5% THA đ II, chiếm 18% THA đ III và phần ln bênh nhân THA có tn thương Tim (43,2%), tiếp đến là o (15,9%) và Thận (13,6%). c nghiên cứu trên thế giới, khỏang 50 triu người M có THA (HATTh>140 mmHg hoặc HATTr>90 mmHg) hoặc đang điu tr thuc chống THA. Vic giảm áp lực máu ti mc bình thường dẫn đến gim tương ứng TBMMN xảy ra. Trong điu tr THA, nếu HATTh giảm 10 mmHg s gim 35-40% YTNC của TBMMN. Va xơ động mạch là YTNC dẫn đến TBMMN, trong đó tăng HATT hoặc tăng HATTr là yếu tquan trọng nht y n va xơ động mạch. Trong mt nghiên cứu trên 5.000 người đ tuổi t 30 đến 60 tui đuợc theo đõi trong vòng
18 m, cho thấy kh năng THA y TBMMN gấp 7 ln so với người không THA. Người ta thy rng HATTh 160 mmHg hoặc HATTr 95 mmHg nguy cơ TBMMN tăng gấp 3 lần. Dĩ nhiên những bệnh nhân y n điu trthuc chống THA. Nghiên cu m sàng ca Frank J Domino, Norman M Kaplan


(2004), s dụng liệu pháp chống THA đã gim t l mc TBMMN khỏang 35-40%; 20%-25% nhồi máu cơ tim (NMCT); và n 50% suy tim. Người ta đã ước tính rằng, trong c bệnh nhân với THA đ I (ví dụ, HATTh 140-159 mmHg và /hoặc HATTr 90-99 mmHg) vàm theoc YTNC bệnh tim mạch, nếu duy trì gim HATTh 12 mmHg liên tc trong 10 m s d phòng gim t l t vong
9,9% 15, 17, 18.

mi vùng địa lý nơi mà được nghiên cứu đều cho thấy THA m thu, tâm trương hay ctâm thu ln m trương là yếu t nguy cơ đc lập y ra tất c c loại bệnh lý tim mạch. Có khỏang 8-18% người truởng thành THA, trong đó n mt nữa là người cao tuổi. Nhưng t l c loại THA y bệnh lý tim mạch như thế o thì vẫn n b ngõ. Khi HATT =160mmHg và hoc là HATTr = 95 mmHg thì nguy cơ tăng 3,1 nam gii và 2,9 lần n gii so vi HA bình thưng. Nếu HATT 140-159mmHg và HATTr 90-94 mmHg thì 50% gia tăng nguy cơ đột quỵ. Tại Huế, t 1992-1994 c gi Hoàng Khánh nghiên cứu 921 trường hp đột qu thy THA th XHN 90,45% n th NMN 62,68%, không biết THA trước đó là 72,20%. Nhìn chung thì t l mi mc v bệnh lý tim mạch người cao tuổi liên hchặt ch vi HATT hơn là HATTr 9, 10.

4.2.2. Phân b t l THA có và không trũng

Kết qu nghiên cứu cho thấy t l THA có trũng chiếm 59,1% và không trũng chiếm 40,9% (Bảng 12). Hin tuợng có trũng hay không có trũng (dipper hay non-dipper) đã đuợc nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước đ cập. Nghiên cứu của Nguyễn Hu Trâm Em trên 100 người nh thường và 52 người THA cho thấy, ở người bình thường t lkhông có trũng HA Ban Ðêm là 61%, ở người THA là 63,5%. T l không có trũng HABÐ tăng dần theo đ tuổi bênh nhân THA. Nghiên cứu ca Cao Thúc Sinh cho thấy người bình thường, t l có trũng HA Ban Ðêm là 56,7%, không có trũng
43,3%; người THA t l y là 60% và 40%, kết qu so sánh thống kê cho thấy không có skhác nhau gia t l có giảm và không gim HA ban đêm trên cùng mt đối tương nghiên cứu; không có skhác nhau của 2 tl trên giữa người bình thường và người THA. Nghiên cu của Hatem Fahan và cộng sự: "so sánh theoi HAu động 24 gi và đo HA phòng khám trong đánh giá nguy cơ và điu tr THA" ti Oman nam 2010 trên 104 bệnh nhân THA cho thấy, t l không có trũng HA ban đêm người THA là 64,4%. Nghiên cứu của S Jain và cộng s(2004) tại n Ð16 đánh giá "ri loạn nhịp ngày đêm ca huyết áp trong đột qu o cấp" trên 50 bệnh nhân (26 nam, 24 nữ, tuổi trung bình
57±11,5), đo HA u động trong vòng 120 gi sau khi phát đột qu cho thấy, t l không có trũng HA ban đêm là 88% (44 bệnh nhân), có có trũng là 12% (6 bệnh nhân) 6, 10, 12. Kết qu nghiên cứu của chúng i (Bảng 11) cho thấy có s khác bit giữa THA có trũng và không có trũng của tăng HATT vban đêm (p<0,05) và s khác bit gia THA có trũng và không có trũng ca tăng HATT, HATTr 24 gi(p<0,05). Như vậy, HA đo quy uớc tại phòng khám không phải ảnh được đầy đủ, chính c gánh nặng HA bệnh nhân phải chu đựng. Trái lại, HA đo ABPM 24 gi phn ánh đuợc những biến thiên sinh học ngắn hạn, ban ngày, ban đêm c động trên HA và phản ánh gánh nặng THA đầy đhơn, trung thc hơn. Nếu ch n c o kết qu đo HA quy uớc scó mt s bệnh nhân b chẩn đoán nhầm là THA, hoặc b đánh giá sai mc đ THA hoặc trái li b b sót, đuợc xem như là nguời bình thuờng. H sđuợc theo dõi, điu tr hoc b điu tr không đúng, y tn m, ảnh huởng đến m , đời sống và đôi khi n có th y hu qu nghiêm trọng. Ðo huyết áp liên tc 24 gi có th giúp gián bit được 2 trng thái có trũng (CT) và không có trũng (KCT) của huyết áp. Ðo huyết áp liên tc 24 gi cho phép ghi lại đin biến tn s mạch 24 giờ, qua đó có th cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến bệnh


tim mạch. ABPM 24 gi cho phép d đoán c biến chứng tim mạch. c nghiên cứu chứng t c trs HA 24 gi liên quan chặt ch với c biến chứng tim mạch. Nh o đo HA liên tc 24 gi nguời ta đã biết đuc c th biến thiên ca HA trong sut ngày và đêm, t đó mt s vấn đ đã, đang và s tiếp tc đuợc m sáng tỏ. Năm 1997, Nguyễn Diu Liên Phương tổng kết hiệu qu s dụng máy đo HA tđộng 24 giti Bệnh vin Thống Nhất thành phH Chí Minh trong chn đoán, theo i diều tr và tiên luợng bnh nhân THA. Năm 2000, i Xuân Hp đã khảo t s biến thiên HA trong 24 gi nguời cao tui b THA bằng ABPM. Năm 2002, Nguyễn Ðang Cường nhận t kết quđo HA bằng máy đo huyết áp t động 24 gi trên 119 bệnh nhân THA ti bệnh vin 7A đã có kết luận s tn thương cơ quan đích có liên quan với tính chất “không trũng ca đuờng biến thiên huyết áp 24 gi 8,
9, 11, 13, 17.

5. KẾT LUẬN

5.1. Đc đim chung của mẫu nghiên cu

- Không có s khác bit v t l ngh nghiệp theo giới.

- n tộc kinh THA chiếm 84,1%.

- THA cho thấy tp trung vùng thành th chiếm 79,5%.

- Phần ln c đối tượng m ngh nông (40,9%), tiếp đến là n b công chức (11,4%) và nghành ngh khác (47,7%).

5.2. T l bnh nhân tăng huyết áp có trũng và không trũng

- T l theo pn đ tăng huyết áp: 13,6% THA đ I, 45,5% THA đ II và 18% là THA đ III.

- Phần ln bênh nhân THA có tn thương tim (43,2%), tiếp đến là o (15,9%) và Thn
(13,6%).

- Đo HA 24 gi: HATT có trũng là 137,4±23,3 và không có trũng là 155,7±25,1. HATTr trũng là 81,6±16,4 và không có trũng là 93,5±20,0.
- Có s khác bit giữa THA có trũng và không có trũng của tăng HATT v ban đêm (p<0,05).

- Có s khác biệt giữa THA có trũng và không có trũng ca tăng HATT, HATTr 24 gi
(p<0,05).

- T l THA có trũng chiếm 59,1% và không trũng chiếm 40,9%.

I LIU THAM KHO

1. Lê Văn An, Dương Th Ngọc Lan (2005), “Nghiên cứu s thay đổi huyết áp 24 gi bnh nhân THA nguyên phát bằng máy holter huyết áp”.
2.  Võ Như An (2007), “Điu tr tăng huyết áp và đặc đim rối lon lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp ti Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận”, Tạp chí Y học TP. HCM, s 10(1), tr.52-56.
3.  Mạch Chương Bình (2007), Đc đim rối loạn lipid, lipoprotein máu bệnh nhân tăng huyết áp ln tuổi”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đi học Y dược thành ph H Chí Minh.
4.  Trương Quang Bình (2006), “Sinh bệnh học xơ vữa động mạch”, Bệnh động mạch vành trong thực hành m sàng, TP. HCM: Nhà xuất bản Y học, tr.13-47.


5.  Nguyễn Đc Công, Lê Gia Vinh, Nguyễn Cảnh Toàn và cs (2005), “Nghiên cứu mi tương quan gia lipid máu và huyết áp bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát”, K yếu c đ i nghiên cứu khoa học hội ngh tim mạch Min Trung m rộng ln th III, tr.524-529.
6.  Nguyễn Hu Trâm Em, Nguyn Tấn Khang (2000), Đánh giá cao huyết áp áo choàng trng bằng kthuật theo i huyết áp 24 gi (ABPM), Kyếu toàn n c đi khoa học, Đi hội tim mạch học quc gia Vit Nam, tr. 215-223.
7.  Châu Ngọc Hoa (2005), “Chuyển a lipid và lipoprotein trên bệnh nhân tăng huyết áp và người bình thường”, Tạp chí Y học TP. HCM, s 9(1), tr.43-48.
8. Phm Gia Khi và cs (2002), Tn suất THA và c yếu t nguy cơ c tỉnh phía bắc Việt Nam, Tạp chí Tim mạch học Vit Nam, S 33.
9. Hoàng Khánh (2002), "THA trong tai biến mạch não", K yếu toàn van c đ i nghiên cu khoa học, Ðại hội tim mch học quốc gia Việt Nam, Hi Phòng 2002, tr. 84-89.
10. Hoàng Khánh, n Thất Trí Dũng (năm 2011), “THA và tai biến mạch u não”. Ðại hội tim mạch hc quốc gia Vit Nam.
11. Hoàng Khánh (2000). THA và th tai biến mch máu o tại bệnh viện Trung Ương Huế. Kyếu toàn n c đ i khoa học, Hội ngh chuyên ngành Tim mch và THA ln th IV 18-20 tháng 11 năm 1999 (301- 303) ti thành ph H Chí Minh và Ði hội Tim mạch hc toàn Quc lần th 8, 12-25 tháng 4 năm 2000, 208-214.
12. Cao Phúc Sinh, Hunh Văn Minh (2005), “Nghiên cứu biến thiên huyết áp của bệnh nhân THA nguyên phát bằng k thut holter 24 giờ”. Hi ngh Tim mạch Min Trung m rộng ln III, Tr: 476-486.
13. Cao Thúc Sinh và cs (năm 2011). “Nghiên cu biến đổi huyết áp bệnh nhân THA biến chứng nhồi máu o bằng theo i huyết áp u đng 24 giờ”. K yếu tim mạch học Vit nam.
14. ExtremerBMaldonadMart.Nocturnalarteriapressuranthcardiovascular  risk factors in patients with arterial hypertension Med Clin (Barc) 2000 Jan 114:85-8.
15. Ferrara AL, Pasanisi F, Crivaro M, Guida L, Palmieri V, Gaeta I, Iannuzzi R, Celentano A Cardiovascular abnormalities in never-treated hypertensives according to nondipper status. Am J Hypertens 1998; Nov 11:1352-7.
16. Zhao Y, Liang B, Gai Y, Xu Y, Sun J, Yu Y. Dynamic analysis of 24 h blood pressure in pilots and hypertensive. Space Med Med Eng 1997 Jun; 10:197-200.
17. Suzuki Y, Kuwajima I, Kanemaru A, Shimosawa T, Hoshino S, Sakai M, et al. The cardiac functional reserve in elderly hypertensive patients with abnormal diurnal change in blood pressure. J Hypertens 1992,10: 173-179.

18. Pickering  TG  (1991),  “Ambulatory  blood  pressure  monitoring  in  clinical  practice”. Clin Cardiol ;14:557-62.

Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License