Biến chứng cấp tính của sỏi ống mật chủ

Thursday, November 27, 2014

I.      Thấm mật phúc mạc (tắc mật cấp do sỏi kẹt Oddi) (đây là biến chứng hoàn toàn cơ học):

1.    Đại cương:
1)   Thấm mật phúc mạc là danh từ dùng để chỉ tình trạng tắc mật cấp và hoàn toàn do di chuyển của sỏi ( nhất là sỏi nhỏ nằm vào vùng tương ứng với cơ thắt Oddi) hay nhiều sỏi thấp chặt phần thấp của ống mật chủ cấp tính làm mật ứ đọng trên chỗ tắc của ống mật chủ dẫn đến toàn bộ đường mật trong và ngoài gan kể cả túi mật giãn to cấp tính. áp lực đường mật tăng cao làm nước mật ngấm qua thành đường mật, túi mật và mặt gan vào trong ổ bụng (thấm ra như đổ mồ hôi và không có lỗ thông trực tiếp giữa đường mật với bên ngoài) đem theo các vi khuẩn gây nên tình trạng nhiễm khuẩn ổ phúc mạc và nhiễm độc (ban đầu nước mật còn tương đối sạch, về sau sẽ tương đối bẩn)
bien chung cua soi ong mat chu


2)   thấm mật phúc mạc là một Chẩn đoán trong mổ.

2.    Triệu chứng lâm sàng:
1)   Cơ năng:
-         Tam chứng Charcot: Đau bụng gan điển hình + sốt + vàng da.
-         Nôn, bí trung đại tiện.
2)   Thực thể:
-         Bụng chướng
-         ấn đau khắp bụng (lúc đầu đau ở vùng hạ sườn phải, sau lan ra khắp bụng) nhưng bụng đau và phản ứng mạnh nhất ở vùng hạ sườn phải hay nửa bụng phải.
-         Cảm ứng phúc mạc rõ.
-         Gan to, túi mật to và đau.
3)   Toàn thân:
-         Da, niêm mạc vàng (tắc mật).
-         Sốt.
-         Truỵ mạch do đau (một số trường hợp).
-         Biểu hiện nhiễm khuẩn trong những giờ đầu chưa rõ ràng. Giai đoạn sau tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc rõ: sốt cao, rét run, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi.
3.    Cận lâm sàng:
1)   Xquang: Chụp bụng không chuẩn bị hoặc chụp gan xa có thể thấy:
-         Gan to, bóng túi mật to.
-         Dịch ở góc sườn hoành phải.
2)   Siêu âm:
-         Gan to, có thể có dịch ở dưới gan, khoang Morrison.
-         Đường mật trong và ngoài gan có thể có sỏi ở phần thấp ống mật chủ.
3)   xét nghiệm máu:
-         Bilirubin, photphatase kiềm tăng.(tắc mật)
-         Bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân tăng, máu lắng tăng.(nhiễm khuẩn)
-         Amylase máu tăng.
-         Ure có thể bình thường trong những giờ đầu.
4)   xét nghiệm nước tiểu: có sắc tố mật, muối mật.
4.    Xử trí:
1)   đánh  giá bi lan trước mổ.
2)   Hồi sức: bồi phụ nước, điện giải , kháng sinh.
3)   Lập bảng theo dõi: mạch, huyết áp, nhiệt độ, CVP, nước tiểu…
4)   Chỉ định phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân và khả năng của phẫu thuật viên:
-         Mổ cấp cứu:
+ Mở ống mật chủ, lấy sỏi.
+ Đặt dẫn lưu Kehr hoặc dẫn lưu đường mật đơn thuần.
+ Kiểm tra đường mật phía dưới thông dẫn lưu Kehr.
+ Lau rửa và đóng ổ bụng.
-         Mở cơ thắt Oddi qua nội soi.
-         Chọc mật qua da để làm giảm áp lực đường mật rồi mổ sau.
-         Điều trị thực thụ sỏi ống mật chủ như trên.
II.   Viêm phúc mạc mật:
1.    Đại cương:
1)   định nghĩa: viêm phúc mạc mật là tình trạng viêm phúc mạc toàn thể do nước mật tràn vào ổ bụng qua lỗ thủng. Thường hay gặp trong các trường hợp viêm túi mật hoại tử , ổ áp xe đường mật vỡ hay thương tổn đường mật (hoại tử ống mật chủ …) sau tắc mật cấp và viêm đường mật gây tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng.
2)   Khác với thấm mật phúc mạc chỉ là tình trạng nước mật “thấm” qua thành thành túi mật, đường mật thì trong viêm phúc mạc mật nước mật thực sự chảy qua lỗ thủng trực tiếp giữa đường mật … với bên ngoài và gây nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng hơn nhiều.
3)   Biểu hiện của viêm phúc mạc bao gồm 2 hội chứng chính:
-         hội chứng viêm phúc mạc.
-         Hội chứng tắc mật.
4) Biến chứng viêm phúc mạc mật xảy ra muộn hơn, tình trạng toàn thân nặng hơn và biểu hiện nhiễm khuẩn dữ dội hơn thấm mật phúc mạc.
2.    Lâm sàng:
1)   Cơ năng:
-         Đau bụng hạ sườn phải:
+ Từng cơn (lúc đầu).
+ Sau đó lan khắp bụng và đau liên tục.
-         Nôn, buồn nôn.
-         Bí trung đại tiện.
2)   Toàn thân:
-         Tình trạng nhiễm khuẩn:
+ Sốt cao 39 - 40° C.
+ Môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi.
-         Đái ít hay vô niệu (+/-)
-         Shock do nhiễm khuẩn – nhiễm độc.
3)   Thực thể:
-         Da, niêm mạc vàng
-         Bụng chướng:
+ Cảm ứng phúc mạc (+).
+ Co cứng thành bụng hay phản ứng thành bụng khắp ổ bụng nhất là nửa bụng bên phải.
+ dấu hiệu tắc mật: túi mật to, gan to: thường khó phát hiện do bị che lấp bởi tình trạng viêm phúc mạc.
-         Gõ bụng đục vùng thấp.
-         Thăm trực tràng, âm đạo: túi cùng Douglas phồng và đau.
3.    Cận lâm sàng:
1)   Xét nghiệm máu:
-         Dấu hiệu nhiễm khuẩn:
+ Bạch cầu cao (> 15000 – 20000/mm3), bạch cầu đa nhân tăng.
+ Tốc độ máu lắng tăng.
-         Hội chứng tắc mật:
+ Bilirubin máu tăng.
+ Photphatase kiềm tăng.
-         Dấu hiệu suy thận:
+ Ure máu tăng.
+ Rối loạn nước, điện giải…
-         Các dấu hiệu suy chức năng gan:
+ Rối loạn đông máu …
2)   Xquang bụng không chuẩn bị:
-         Liệt ruột cơ năng: quai ruột giãn.
-         Dịch trong ổ bụng: ổ bụng mờ.
-         Bóng gan to và túi mật to.
3)   Siêu âm: Được Chỉ định khi những bệnh nhân có dấu hiệu tắc mật không rõ trên lâm sàng (trường hợp rõ viêm phúc mạc và tình trạng bệnh nhân nặng: không cần).
4.    Xử trí:
1)   Làm bilan và hồi sức tốt: Truyền dịch, dùng kháng sinh trước mổ, đặt sode dạ dày…)
2)   Mở bụng đường trắng giữa trên rốn:
-         Giải quyết tình trạng tắc mật:
+ Mở ống mật chủ lấy sỏi
+ Đặt dẫn lưu Kehr.
+ Cắt túi mật nếu túi mật có thương tổn không hồi phục.
-         Giải quyết tình trạng viêm phúc mạc:
+ Lau rửa ổ bụng bằng huyết thanh ấm.
+ Đặt dẫn lưu ổ bụng.
3)   Theo dõi các biến chứng sau mổ:
-         nhiễm khuẩn.
-         Bục miệng nối, chỗ khâu.
-         Viêm ống thận cấp.
-         Phổi …
III.           Viêm đường mật cấp:
1.    Đại cương:
1)   Viêm đường mật cấp thường gặp trong các trường hợp túi mật không hoàn toàn. Đường mật giãn và ứ trệ mật sau một vài ngày, vi khuẩn phát triển tong đường mật gây nên.
2)   Cơ chế: vi khuẩn xâm nhập đường mật theo các con đường sau:
-         Vi khuẩn di chuyển từ đường ruột lên:
+ Theo giun đũa.
+ Theo cơ chế như một cái bơm hút vi khuẩn: sỏi mật di chuyển ở phần thấp ống mật chủ + sự co rút của đường mật (bơm).
- Vi khuẩn theo đường bạch huyết từ ruột lênvà khu trú tại đường mật.
3) Vi khuẩn đường mật thường gặp là:
-         E. Coli.
-         Klebsiella.
-         Enterobacter.
-         Entero coccus.
-         Vi khuẩn kị khí (Clostridium và Bacterocide fragillis).
4)   Viêm đường mật cấp cấp nếu điều trị không triệt để sẽ gây nên viêm mủ và áp xe đường mật. từ đường mật vi khuẩn sẽ tràn vào máu gây nhiễm khuẩn huyết.
2.    Lâm sàng:
1)   Cơ năng:
-         Cơn đau bụng gan.
-         Rối loạn tiêu hoá: nôn, buồn nôn.
2)   Toàn thân:
-         Tình trạng nhiễm khuẩn: Sốt: sốt nóng, sốt rét 39 - 40°C, thường gặp hơn về buổi chiều.
-         Mệt mỏi.
-         Vàng da ngày càng đậm (tiến triển cùng với các cơn đau bụng gan), da sạm.
-         Đái ít hay vô niệu.
-         Nước tiểu sẫm màu (như nước vối).
3)   Thực thể:
-         Tình trạng tắc mật vừa phải:
+ Gan to, mật độ mềm.
+ Túi mật to vừa, không căng lắm.
+ Vùng hạ sườn phải có phản ứng.
+ Da, niêm mạc vàng đậm.
-         Tình trạng rối loạn chức năng gan:
+ Thương tổn chức năng đông máu của gan: Các đám chảy máu dưới da hay củng mạc mắt.
3.    Cận lâm sàng:
1)   Máu:
-         Nhiễm khuẩn: Bạch cầu tăng > 15.000/mm3, bạch cầu đa nhân tăng.
-         Tắc mật:
+ Bilirubin máu tăng bilirubin trực tiếp tăng.
+ Photphatase kiềm tăng.
-         Amylase tăng.
-         Chức năng thận: Ure, creatinin máu tăng.
-         Chức năng gan:
+ Tỉ lệ prothrombin giảm.
+ Rối loạn đông máu (giai đoạn nặng).
2)   Vi khuẩn: Cấy máu và dịch mật:
3)   Xquang: Chụp gan xa:
-         Bóng gan to.
-         Bóng hơi trong đường mật.
-         Sỏi đường mật không cản quang.
-         Bóng túi mật to.
4)   Siêu âm gan mật:
-         Gan to.
-         Đường mật trong và ngoài gan giãn:
+ Hơi trong đường mật.
+ Có thể thấy nguyên nhân gây tắc (sỏi, giun)
5)   Chụp đường mật:
-         Qua da hay nội soi.
-         xác định nguyên nhân gây tắc mật.
4.    Điều trị:
1)   Nguyên tắc:
-         Sử dụng kháng sinh:
+ Hoạt phổ rộng: tác dụng cả với vi khuẩn kị khí lẫn ái khí.
+ Có khả năng ngấm tốt vào đường mật.
+ Phối hợp nhiều loại kháng sinh.
+ Tốt nhất là theo kháng sinh đồ.
+ Hay dùng: Cephalosporin III + Metronidazole + Amyloside.
-         Điều chỉnh các rối loạn điện giải, rối loạn chức năng các cơ quan (gan, thận).
-         Giải phóng tạm thời đường mật:
+ Chọc mật qua da.
+ Mở cơ thắt Oddi qua nội soi.
2)   điều trị thực thụ:
-         Mở ống mật chủ lấy sỏi và dị vật.
-         Bơm rửa đường mật.
-         Đặt dẫn lưu Kehr.
IV. Viêm mủ và áp xe đường mật:
1.    Đại cương:
1)   Khi viêm đường mật cấp không được điều trị sẽ tiến triển sang thể nặng hơn (thể ure máu cao, hội chứng gan thận, viêm mủ và áp xe đường mật). Như vậy viêm mủ và áp xe đường mật là một trong những hậu quả của viêm đường mật không được điều trị đúng.
2)   Bắt nguồn từ viêm loét đường mật, viêm mủ và áp xe đường mật là tình trạng xuất hiện mủ trong đường mật và đặc biệt gồm nhiều ổ áp xe nhỏ (ổ mủ nhỏ) tập trung quanh các đường mật trong gan (đến tận các đường mật nhỏ). Chúng tạo thành hình ảnh chùm nho trong các đường mật, ít khi thành các ổ lớn. Những ổ này có d ~ 1 – 2cm.
3)   Hậu quả của viêm mủ và áp xe đường mật là:
-         Chức năng gan bị huỷ hoại trầm trọng.
-         Nhiều ổ áp xe gan tập trung lại nhất là ở gan trái tạo thành áp xe gan trái nhiều biến chứng.
-         Nhiều ổ áp xe tập trung lại thành 1 ổ nếu ở sát mặt gan có thể vỡ gây viêm phúc mạc mật.
5)   Bệnh cảnh lâm sàng:
-         Viêm đường mật cấp thể nặng có suy gan, suy thận.
-         Những ổ áp xe gan.
2.    Lâm sàng:
1)   Toàn thân:
-         Suy kiệt nặng:
-         Hội chứng vàng da tắc mật rõ.
-         Các dấu hiệu suy thận: đái ít, ure máu cao.
-         Phù 2 chi dưới.
-         Tình trạng nhiễm khuẩn nhiễm độc nặng: sốt cao liên tục, hốc hác, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi.
-         Hơi thở có mùi ceton (ure huyết cao).
-         Lơ mơ.
2)   Thực thể:
-         bụng co cứng, ấn đau khắp bụng.
-         Gan to 2 thuỳ, có thể sờ thấy các ổ áp xe nhỏ lổn nhổn trên mặt gan (dễ nhầm với ung thư gan, nhất là gan trái).
-         Rung gan (+).
-         ấn kẽ liên sườn 9 đường nách giữa bên phải rất đau.
-         Túi mật to hay bình thường (nhiều khi do bụng co cứng nên khó sờ thấy.
-         Dịch trong ổ bụng.
-         Trường hợp áp xe khu trú bên trái: ấn vào mũi ức thấy co cứng.
3.    Cận lâm sàng:
1)   xét nghiệm:
-         Tình trạng nhiễm khuẩn nặng:
+ Bạch cầu tăng rất cao: 15.000 – 20.000/mm3, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính.
+ tốc độ máu lắng tăng cao.
-         Tình trạng tắc mật:
+ Bilirubin tăng
+ Photphatase kiềm tăng.
-         Tình trạng rối loạn chức năng đông máu:
+ Tỉ lệ Prothrombin giảm
+ Thời gian đông máu kéo dài.
-         Tình trạng suy thận cấp: Ure, creatinin máu tăng cao.
-         Cấy máu: có thể có vi khuẩn.
2)   Xquang: chụp gan xa:
-         bóng gan rất to, bóng túi mật to.
-         Vòm hoành phải cao hơn vòm hoành trái.
-         Tăng các đường kính hoành đỉnh, hoành cột sống.
-         Hình ảnh màng phổi: phản ứng màng phổi. Tràn dịch màng phổi thực sự.
-         Hình ảnh biến chứng: áp xe gan vỡ: áp xe dưới cơ hoành (mức nước hơi lớn)
3)   Chụp mật qua da hay chụp mật ngược dòng: hình ảnh microapxe dọc theo các đường mật trong gan: hình ảnh chùm nho, cành hoa
4)   Siêu âm gan mật:
-         Gan to, có những ổ loãng âm nhỏ khắp gan hoặc một khối loãng âm không đồng nhất 1 phân thuỳ nào đó.
-         Đường mật trong và ngoài gan giãn.
-         Có thể thấy nguyên nhân gây tắc mật: sỏi, giun… (hình ảnh đậm âm có bóng cản)
4.    biến chứng: Nếu không được xử trí kịp thời, viêm mủ và áp xe đường mật có thể gây ra các biến chứng sau:
-         vỡ vào ổ bụng gây:
+ Viêm phúc mạc toàn thể.
+ ổ áp xe dưới cơ hoành (do được khu trú).
+ Vỡ vào màng phổi: tràn mủ màng phổi.
+ Vỡ vào phế quản: rò mật phế quản.
+ Vỡ vào màng tim: chèn ép tim cấp: nặng, thường chỉ gặp do áp xe bên trái.
5.    điều trị: Cần Chẩn đoán phân biệt với áp xe gan amip do điều trị hoàn toàn khác nhau.điều trị còn khó khăn cho dù sử dụng kháng sinh mạnh và hồi sức tốt: tỉ lệ tử vong vẫn cao (nhất là trẻ em)
1)   Hồi sức tốt.
2)   Kháng sinh toàn thân:
3)   Mổ sớm:
4)   điều trị nguyên nhân tắc mật: mở đường mật lấy sỏi: bơm rửa đường mật, dẫn lưu Kehr (trường hợp bệnh nhân quá nặng: làm tối thiểu: dẫn lưu túi mật).
5)   Xử trí các ổ áp xe:
-         áp xe nằm trên mặt gan:
+ Chưa vỡ sâu: dẫn lưu bằng cách phá các ổ đó qua đường mật rửa và dẫn lưu các ổ áp xe qua ống Kehr.
+ Nếu các ổ áp xe khu trú: Chẩn đoán cắt gan (nhất là bên gan trái)
+ Đã vỡ: hút sach (dễ có nguy cơ rò mật sau này).
-         áP xe vỡ vào ổ bụng tự do gây viêm phúc mạc toàn thể: mổ cấp cứu:
+ Xử trí với đường mật như trên.
+ Lau rửa ổ bụng, dẫn lưu.
-         áp xe vỡ lên màng phổi:
+ Giai đoạn đầu: chọc hút dịch, đặt ống dẫn lưu.
+ áp xe đường mật vỡ lên khí phế quản: Để dẫn lưu tự nhiên một thời gian, khi ổn định: điều trị sỏi mật.
+ áp xe gan (thường là gan trái) vỡ lên màng tim: gây chèn ép tim cấp: Nhanh chóng giải phóng chèn ép tim bằng cách mở màng tim tối thiểu hoặc chọc hút, sau đó điều trị sỏi mật.
- Tiên lượng nặng.
V.   Chảy máu đường mật:
1.    Đại cương:
1)   Chảy máu đường mật là tình trạng thông thương bất thường giữa một mạch máu trong gan (hay ngoài gan) với đường mật (thường trong gan) hậu quả là máu xuất phát từ đường mạt qua cơ thắt Oddi xuống tá tràng và được tống ra ngoài dưới hình thức nôn máu, ỉa máu.
2)   Nguyên nhân chảy máu đường mật:
-         Sau chấn thương (tụ máu dưới bao, trong nhu mô gan…)
-         U gan.
-         Phồng động mạch gan.
-         Sỏi hay giun (chảy máu đường mật nhiệt đới):
+ áP xe đường mật do giun.
+ Viêm đường mật do sỏi.
+ áp xe đường mật do sỏi (khoảng cửa).
-         viêm túi mật chảy máu.
-         Sau 1 số thủ thuật Chẩn đoán điều trị: Loét ống mật chủ do dẫn lưu Kehr.
3)   Giải phẫu bệnh: thông thương ống mật trong gan với:
-         đẫng mạch gan
-         động mạch cửa
-         động mạch trên gan
+ thông thương giữa động mạch và ống mật gan trái.
+ Viêm tắc tĩnh mạch cửa
+ Viêm đường mật nhiễm khuẩn chảy máu.
4)   Sinh lí bệnh: Mật ứ đọng gây nhiễm khuẩn, viêm loét và áp xe thành ống mật chủ dẫn đến chảy máu.
5)   triệu chứng kinh điển: Tam chứng Hemobilia: đau bụng, vàng da, nôn máu.
2.    triệu chứng lâm sàng:
1)   Chảy máu đường mật thường gặp trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lí về gan mật (giun chui ống mật, áp xe đường mật…) tuy vậy vẫn có thiể gặp trên bệnh nhân không có tiền sử gì về gan mật.
2)   Cơ năng:
-         Chảy máu đường tiêu hoá trên: nôn máu, đi ngoài phân đen:
+ Máu nôn: những cục máu hay các thỏi máu dài hình bút chì (do máu chảy trong đường mật đông lại theo hình khuôn đường mật).
+ Phân đen khẳm, nát không thành khuôn, có khi lẫn màu đỏ.
+ Chảy máu không theo quy luật nào cả nhưng dai dẳng từng đợt, kéo dài gây tĩnh mạch nặng.
+ Chảy máu thường xuất hiện sau các cơn đau bụng quặn dữ dội vùng gan, nôn xong: hết đau hay đỡ hơn (do máu đông lại gây dãn căng đường mật được tống ra ngoài)
3) Toàn thân:
-         hội chứng vàng da tắc mật: Nhiều mức độ, đôi khi kín đáo dễ nhầm với dấu hiệu mất máu.
-         Tình trạng nhiễm khuẩn:
+ Sốt cao 39 - 40°C trong các đợt viêm đường mật tiến triển.
+ Môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi.
-         Tình trạng mất máu cấp: Nhiều mức độ:
+ Nặng: Shock, truỵ mạch, huyết áp tụt.
+ Nhẹ: toàn trạng gần như bình thường.
4) Thực thể:
-         Gan to.
-         Túi mật to.
-         Rung gan (+)
3.    Cận lâm sàng:
1)   Xét nghiệm: 3 biểu hiện:
-         Mức độ mạch máu: Hồng cầu giảm, Hb giảm, Hct giảm (nhiều mức độ).
-         Mức độ tắc mật: Bilirubin máu tăng, photphatase kiềm tăng.
-         dấu hiệu nhiễm khuẩn: Bạch cầu tăng, bạch cầu đa nhân tăng.
-         xét nghiệm giúp Chẩn đoán phân biệt với xơ gan:
+ Amoniăc máu:
+ Điện di protein máu.
+ Phản ứng keo loại
2)   Nội soi tiêu hoá:
-         Chỉ định: khi toàn trạng bệnh nhân tương đối ổn định (huyết áp > 90mmHg).
-         Hình ảnh: máu chảy từ bóng Valter ra (loại trừ máu chảy từ thực quản hay dạ dày – tá tràng.
3)   Chụp mật tuỵ ngược dòng: Hình ảnh:
-         Nguyên nhân tắc mật.
-         Hình ảnh ổ áp xe:nhoè thuốc ở phần tận đường mật
4)   Chụp động mạch gan chọn lọc:
-         Là phương tiện Chẩn đoán có tính chất đặc hiệu nhất.
-         Hình ảnh:
+ ổ đọng thuốc
+ thuốc sang đường mật ở thì muộn.
5)   Chụp gan xa: vị trí chảy máu.
6)   Siêu âm gan mật: Hình ảnh:
-         tắc mật do sỏi.
-         ổ áp xe gan nhỏ (có thể là nơi thông thương giữa mạch máu và đường mật)
4.    Chẩn đoán phân biệt:
1)   Chảy máu do loét dạ dày tá tràng:
-         toàn thân: tuỳ mức độ chảy máu.
-         nhiễm khuẩn: không sốt.
-         Tính chất nôn: máu lẫn thức ăn.
-         Khám: dấu hiệu mất máu.
-         Xquang: chụp dạ dày.
-         xét nghiệm: mất máu.
-         nội soi.
2)   Chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa:
-         Toàn thân: nặng, có biểu hiện của suy gan.
-         nhiễm khuẩn: không sốt.
-         Tính chất nôn: Máu đỏ tươi.
-         Khám: mạch máu + xơ gan
-         Xquang: chụp thực quản.
-         xét nghiệm: mất máu + suy gan.
-         Nội soi: nội soi thực quản.
5.    điều trị:
1)   Hồi sức tích cực:
-         Truyền máu ngay nhằm đưa bệnh nhân ra khỏi tình trạng nguy hiểm. Số lượng máu và Chỉ định phụ thuộc vào: mạch, huyết áp, số lượng hồng cầu, Hb, Hematocrit.
-         Bồi phụ nước, điện giải.
-         Đặt sonde dạ dày tá tràng: rửa và theo dõi tình trạng chảy máu còn hay không.
-         Theo dõi tình trạng toàn thân để đánh giá máu vẫn tiếp tục chảy hay đã cầm.
+ Các biểu hiện: nôn máu, phân đen.
+ Các dấu hiệu sinh tồn.
-         Sử dụng kháng sinh đường mật: mục đích:
+ Diệt vi khuẩn đường mật.
+ hạn chế lên men thối đường ruột do vi khuẩn phân huỷ máu.
+ thụt tháo: tránh ứ trệ ruột và làm bệnh nhân dễ chịu.
2)   phẫu thuật: Chỉ định khi tình trạng chảy máu không cầm hoặc khi xác định nguyên nhân.
-         Mở ống mật chủ lấy nguyên nhân gây tắc mật (sỏi, giun, máu cục …)
-         Rửa đường mật bằng huyết thanh ấm: nước mật trong: kiểm tra tình trạng chảy máu.
-         kiểm tra đường mật ngay nếu có điều kiện.
-         Nếu máu đã cầm (đặt dẫn lưu Kehr)
-         Nếu máu còn chảy:
+ Thắt động mạch gan riêng.
+ Cắt vùng gan có nguồn chảy máu (trường hợp tốt nhất là xác định được vị trí trước mổ) thường Chỉ định cho cắt gan trái.
-         Cắt túi mật khi:
+ Viêm dày.
+ bóp khôg xẹp (do máu đông đã tổ chức hoá gây tắc cổ túi mật).
+ Sỏi kết hợp.
+ Khi có chảy máu ở túi mật.
VI.  Viêm tuỵ cấp do sỏi đường mật:
VII. Viêm túi mật hoại tử hay viêm hoại tử ống mật chủ:
1.    Cơ chế: Sỏi gây tắc ống mật chủ làm túi mật căng quá mức + viêm nhiễm gây hoại tử lác đác.
2.    Lâm sàng: Tương tự viêm phúc mạc mật.
3.    Siêu âm: Sỏi ống mật chủ + túi mật to, thành dầy.
4.    điều trị: Mổ cấp cứu:
-         Lấy sỏi ống mật chủ.
-         Cắt túi mật + dẫn lưu Kehr.
VIII.       Các biến chứng khác:
1.    Truỵ tim mạch đột ngột do:
-         nhiễm khuẩn nhiễm độc.
-         Thương tổn ở tim do tắc mật.
2.    Viêm thận cấp: Các chất ứ đọng trong đường mật trào ngược vào máu và bài tiết qua thận gây nên.
-         Lâm sàng: đái ít.
-         cận lâm sàng: ure máu tăng, ure nước tiểu giảm.
3.    Viêm tắc tĩnh mạch cửa và nhiễm khuẩn huyết.




Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License