Trình bày nguyên nhân, lâm sàng, cận lâm sàng bệnh chảy máu trong sọ do thiếu vitamin K ở trẻ nhỏ1-3 tháng tuổi .

Wednesday, November 26, 2014



A. ĐẠI CƯƠNG


- Chảy máu trong sọ: là chảy máu não, màng não do vỡ bất kì một mạch máu nào trong não.


- Nguyên nhân, hình thái, biểu hiện tuỳ theo lứa tuổi.


- Là 1 bệnh thường gặp và cấp cứu do tỷ lệ tử vong cao và để lại di chứng nặng nề.






B. NGUYÊN NHÂN


1. Giảm tỷ lệ Prothrombin do thiếu vitamin K: hay gặp nhất.


- Cơ chế: thiếu vitamin K à giảm các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K: II, VII, IX, X à giảm tỷ lệ Prothrombin, thời gian đông máu kéo dài.


- Nguyên nhân thiếu vitamin K do:


+ Mẹ truyền sang ít.


+ Gan trẻ chưa hoàn thiện.


+ Hệ vi khuẩn chí chưa sinh được nhiều vitamin K, nhất là với trẻ bú mẹ: 97% vi khuẩn chí là Lactobacilus Bifidus, trong khi trẻ uống sữa bò thì nhiều vi khuẩn: Lactobacillus Acidophilus, E.coli, Enterococcus là những VK có nhiều khả năng sinh vitamin K hơn.


- Một số yếu tố nguy cơ:


+ Trẻ từ 2 tuần đến 3 tháng


+ Con trai hay mắc.


+ Trẻ khỏe mạnh, được nuôi sữa mẹ (sữa mẹ chứa ít vitamin K hơn sữa bò).


+ Mẹ ăn uống kiêng khem.


+ Không được tiêm phòng vitamin K lúc đẻ.


2. Các nguyên nhân gây thiếu vitamin K thứ phát:


- Bệnh lí gan mật


+ Viêm gan virut.


+ Dị dạng đường mật bẩm sinh, kén ống mật chủ.


+ Xơ gan.


- Bệnh lí đường tiêu hoá khác:


+ Hội chứng kém hấp thu.


+ Xơ nang tuỵ.


+ Không có betalipoprotein máu.


+ Ỉa chảy kéo dài.


- Sử dụng các chất chống đông kéo dài.


- Một số bệnh nhiễm trùng nặng (Osler, viêm não-màng não).


- Sử dụng kháng sinh kéo dài.


3. Nguyên nhân hiếm gặp:


- Các bệnh gây rối loạn đông máu, chảy máu: bệnh bạch cầu cấp, xuất huyết giảm tiểu cầu, Hemophilie...


- Do chấn thương sọ não.


- Do dị dạng mạch máu não: hiếm gặp.


C. LÂM SÀNG


1. Cơ năng: Bệnh xảy ra cấp tính với các biểu hiện khởi đầu:


- Cơn khóc thét, quấy khóc hoặc khóc rên.


- Nôn trớ, bỏ bú.


- Da xanh nhanh.


- Co giật toàn thân hay cục bộ.


- Hôn mê sau đó hoặc hôn mê ngay từ đầu.


- Một số có sốt, biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp trên: ho, chảy mũi.


2. Thực thể


- ‎Thần kinh:


+ Ý thức: li bì hay hôn mê.


+ Co giật: toàn thân hay cục bộ.


+ Thóp phồng hoặc giãn khớp sọ.


+ Dấu hiệu thần kinh khu trú: lác mắt, sụp mi, giãn đồng tử, hoặc giảm vận động 1 hoặc 2 chi hay nửa người.


+ Giảm trương lực cơ.


- Thiếu máu nặng (thường gặp):


+ Da xanh, niêm mạc nhợt, nhịp tim nhanh, có thể nghe thấy tiếng thổi tâm thu do thiếu máu.


+ Triệu chứng thiếu máu này mới xuất hiện.


- Các dấu hiệu nặng:


+ RL hô hấp: trẻ thở chậm dần, có cơn ngừng thở, tím tái.


+ RL tuần hoàn: da xanh, nổi vân tím. Rối loạn nhịp tim, HA tụt…


+ RL thân nhiệt: tăng hoặc giảm nhiệt độ.


+ Nặng hơn nữa: liệt mềm tứ chi (giảm trương lực cơ toàn bộ), hôn mê, tư thế mất não, mất phản xạ ánh sáng.


D. CẬN LÂM SÀNG


1. XN giúp chẩn đoán xác định


- Chọc dịch não tuỷ:


+ Dịch máu không đông (máu đỏ tươi hoặc màu hồng, để 30’ không đông): xuất huyết não-màng não.


+ Màu vàng sẫm hoặc vàng nhạt: xuất huyết não-màng não đến muộn.


+ Dịch trong: do xuất huyết não trên lều tiểu não hoặc xuất huyết ngoài màng cứng




Chỉ định


Chống chỉ định



- Không có tăng áp lực sọ não


- Sau tiêm vitamin K 2- 4 giờ


- Tăng áp lực sọ não


- Lâm sàng biểu hiện xấu đi.


- Viêm mủ vị trí chọc DNT (thắt lưng)


- SHH, RL tuần hoàn nặng nề



- Siêu âm qua thóp: phân độ tổn thương.


+ Độ 1: XH mạch mạc quanh não thất.


+ Độ 2: XH trong não thất.


+ Độ 3: XH trong não thất và gây giãn não thất.


+ Độ 4: độ 3 và xuất huyết trong não.


- Chụp CT Scanner, MRI cho chẩn đoán chính xác vị trí và mức độ chảy máu (phân độ tổn thương não như trong siêu âm).


- Vị trí chảy máu: dưới màng cứng, dưới màng nhện, chảy máu trong não thất, chảy máu trong não. Trẻ nhỏ thường chảy máu màng não và trong não.


2. Các xét nghiệm về máu


- Công thức máu: biểu hiện thiếu máu nặng: hồng cầu, Hb giảm nặng


- Rối loạn đông máu trong trường hợp nguyên nhân là thiếu vitamin K:


+ Thời gian đông máu kéo dài (>7 phút).


+ Thời gian APTT kéo dài


+ Tỷ lệ prothombin giảm.


+ Các yếu tố: II, VII, IX, X giảm.


3. Các xét nghiệm tuỳ theo nguyên nhân khác


- Nguyên nhân gan mật: SÂ bụng, CT Scanner bụng.


- Dị dạng mạch: CT Scanner, chụp ĐM...


Subscribe your email address now to get the latest articles from us

No comments:

Post a Comment

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License