Trình bày các nguyên nhân gây nôn trớ ở trẻ em

Thursday, October 23, 2014




A. Định nghĩa:


- Nôn là hiện tượng thức ăn chứa đựng trong dạ dày hoặc ruột bị đẩy ra ngoài, do sự co bóp của cơ trơn dạ dày ruột kèm theo sự co thắt của cơ vân thành bụng.


- Phân biệt với trớ: trớ là luồng thức ăn trào ngược đơn thuần sau khi ăn, nguyên nhân thường do thực quản, không có sự co thắt của các cơ vân.






Nôn trớ ở trẻ em 




B. Nguyên nhân:


1. Nguyên nhân ngoại khoa


a) Nôn do dị tật:


- Dị tật thực quản bẩm sinh: TQ hẹp, ngắn, giãn to


+ Nôn sớm ngay sau ăn, nôn dễ dàng, ứa nhiều nước bọt


+ TQ hẹp luôn kèm rò TQ-PQ => trẻ khó thở, tím tái khi ăn.


+ Chẩn đoán: đặt sonde qua TQ và chụp cản quang


- Hẹp phì đại môn vị: phì đại và co thắt cơ môn vị


+ Nôn muộn khoảng 2-3 tuần sau đẻ, nôn muộn sau ăn, nôn nhiều ra cả thức ăn mới và cũ


+ Thường táo bón, háu ăn, giảm sút cân, mất nước kéo dài.


+ Khám bụng: dấu hiệu rắn bò, sờ sâu ngoài bữa ăn thấy môn vị như quả xoan rắn ở thượng vị, hạ sườn phải.


+ Chẩn đoán:


· Xquang bụng không chuẩn bị thấy dạ dày giãn to đầy hơi


· Chụp cản quang thấy dạ dày giãn to, ống môn vị nhỏ như sợi chỉ, thuốc cản quang đọng ở dạ dày 3-4 giờ


· Siêu âm


ð Phẫu thuật: bóc tách cơ môn vị.


- Tắc tá tràng, hẹp tá tràng do tụy nhẫn, màng ngăn; xoắn ruột, tắc ruột, bán tắc ruột:


+ Nôn thường sớm, chất nôn có mật, phân.


+ Bí trung đại tiện


+ Khám bụng: dấu hiệu rắn bò


+ Xquang bụng không chuẩn bị:


· Hình mức nước, mức hơi.


· Hẹp tá tràng: 2 hình bóng hơi bên phải và trái cột sống.


- Tắc ruột thấp: tịt hẹp hậu môn, phình đại tràng bẩm sinh


+ Triệu chứng xuất hiện muộn 24-36 giờ


+ Nôn, bí trung đại tiện, không ỉa phân su.


+ Khám bụng: trướng


b) Nôn do các cấp cứu ngoại khoa:


- Lồng ruột:


+ Cơn khóc thét, đau bụng, nôn, ỉa ra máu.


+ Khám bụng: khối lồng


+ Thăm hậu môn: hậu môn rỗng hoặc có máu khi lồng > 6 giờ.


- Thoát vị cơ hoành, thoát vị bẹn nghẹt


- Khác : VRT,VPM, XHTH, tắc ruột do giun, do bã thức ăn


2. Nguyên nhân nội khoa


a) Tại đường tiêu hóa


- Sai lầm ăn uống : thường xảy ra với trẻ nhỏ cho ăn quá độ


+ Dễ nôn ngay sau ăn hoặc thay đổi tư thế hoặc cho ăn thức ăn pha loãng quá


+ Thường kèm tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng.


- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa


+ Ỉa chảy cấp do Rotavius, do tụ cầu: nôn thường đi trước hoặc kèm ỉa chảy.


+ Viêm gan virus: nôn kèm rối loạn tiêu hóa như chán ăn.


- Luồng trào ngược dạ dày – thực quản : đơn thuần hoặc phối hợp với thoát vị qua lỗ thực quản


+ Nôn thường kèm nhiễm khuẩn hô hấp tái phát


+ Chẩn đoán:


· Chụp dạ dày thực quản có chuẩn bị, đo và ghi độ pH đoạn dưới TQ


· Soi TQ: viêm hoặc loét TQ


- Viêm loét dạ dày tá tràng: thường trẻ lớn


+ Nôn không thường xuyên, kèm: đau bụng, XHTH, sút cân


+ Chẩn đoán: Xquang dạ dày, nội soi dạ dày tá tràng.


- Không dung nạp thức ăn: dị ứng protein sữa bò, trứng, Celiac...


+ Nôn không thường xuyên, kèm: ỉa chảy kéo dài, phân có máu, suy dinh dưỡng


+ Chẩn đoán: phản ứng dị ứng da, sinh thiết ruột, kết quả điều trị


- Táo bón


b) Các nguyên nhân nội khoa khác


- Các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính: nôn kèm triệu chứng nhiễm khuẩn


+ NKHH


+ NK tiết niệu


+ NK màng não


- Bệnh lý thần kinh: nôn kèm hội chứng màng não hoặc tăng áp lực nội sọ


+ HC TALNS: u não, chấn thương, XHN


+ HCMN : VMN , XHMN


- Bệnh lý nội tiết chuyển hóa


+ Nôn chu kỳ tăng aceton máu


+ Tăng aceton, amoniac, calci máu


+ Suy thận


+ RLCH acid amin: tyrosin huyết; RLCH đường: galactose huyết , fructose huyết


+ HC sinh dục thượng thận: nôn kèm biến đổi bộ phận sinh dục, hạ natri, tăng kali máu.


- Ngộ độc: thuốc và hóa chất


+ Uống thuốc quá liều như Vit A, D


+ Ngộ độc chì, acid salicylic


- Nguyên nhân tâm thần: nôn kèm các rối loạn tâm thần như rối loạn hành vi...




Subscribe your email address now to get the latest articles from us

 

Nuôi dạy con thông minh

Copyright © 2018. Nơi chia sẻ những kiến thức y khoa.
Design by Bacsiluc.com. Published by Fanpage Chia sẻ trực tuyến KIẾN THỨC Y KHOA. Powered by Blogger.
Creative Commons License